Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi vào 10 chuyên môn Toán (chuyên) năm 2021 2022 sở GD ĐT Kiên Giang

Nội dung Đề thi vào 10 chuyên môn Toán (chuyên) năm 2021 2022 sở GD ĐT Kiên Giang Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi vào 10 chuyên môn Toán (chuyên) năm 2021 - 2022 sở GD&ĐT Kiên Giang Đề thi vào 10 chuyên môn Toán (chuyên) năm 2021 - 2022 sở GD&ĐT Kiên Giang Sytu xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo và các em học sinh đề thi vào lớp 10 chuyên môn Toán (chuyên) năm 2021 - 2022 của sở GD&ĐT Kiên Giang. Đề thi bao gồm đáp án và lời giải chi tiết, kỳ thi sẽ diễn ra vào ngày 05 tháng 06 năm 2021. Bạn có thể tham khảo một số câu hỏi trong đề thi như sau: Câu 1: Có bốn căn phòng nằm liên tiếp nhau, thành một hàng ngang. Con chuột mỗi ngày trốn trong một căn phòng. Chú mèo tìm cách bắt con chuột. Mỗi tối, chú mèo vào một căn phòng, nếu con chuột đang trốn ở đó thì sẽ bị bắt. Chú mèo có thể đảm bảo chắc chắn sẽ bắt được con chuột sau tối đa bốn tối hay không? Vì sao? Câu 2: Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 8, trên cạnh BC lấy điểm M sao cho BM = 5. Gọi N là giao điểm của đường thẳng CD và đường thẳng vuông góc với AM tại A. Gọi I là trung điểm của MN. Hãy tính độ dài đoạn thẳng DI. Câu 3: Cho hai đường tròn O1 và O2 cắt nhau tại điểm A, sao cho góc OAO1O2 là góc tù. Tiếp tuyến tại A của O1 cắt O2 tại B và tiếp tuyến tại A của O2 cắt O1 tại D. Chứng minh rằng đường thẳng AK song song với đường thẳng BL, với K và L được chọn như trong đề. Chứng minh tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp. Bạn có thể tải file WORD chứa đầy đủ nội dung đề thi của sở GD&ĐT Kiên Giang để làm bài tập và ôn tập.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2021 - 2022 sở GDĐT Ninh Bình
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Ninh Bình; đề thi có đáp án và lời giải chi tiết; kỳ thi được diễn ra vào ngày 09 tháng 06 năm 2021. Trích dẫn đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Ninh Bình : + Giải bài toán bằng cách lập phuơng trình hoặc hệ phương trình: Một người đi xe đạp từ A đến B cách nhau 24 km. Khi đi từ B trở về A, người đó tăng vận tốc thêm 4 km/h, vì vậy thời gian về ít hơn thời gian đi là 30 phút. Tính vận tốc của người đi xe đạp khi đi từ A đến B. + Cho đường tròn tâm O và điểm A nằm bên ngoài đường tròn. Từ A vẽ các tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (B, C là các tiếp điểm). a) Chứng minh tứ giác ABOC là tứ giác nội tiếp. b) Vẽ cát tuyến ADE không đi qua tâm O của đường tròn (D nằm giữa A và E). Gọi M là trung điểm của DE. Chứng minh MA là tia phân giác của góc BMC. + Một dụng cụ đựng chất lỏng có dạng hình trụ với chiều cao bằng 3dm và bán kính đáy bằng 2dm. Dụng cụ này đựng được bao nhiêu lít chất lỏng? (Bỏ qua độ dày của thành và đáy dụng cụ: lấy pi = 3,14).
Đề tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2021 - 2022 sở GDĐT Hậu Giang
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Hậu Giang; đề thi gồm 08 câu trắc nghiệm và 05 câu tự luận, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn đề tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Hậu Giang : + Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp trong đường tròn (O). Vẽ các đường cao AH, BK và CP của tam giác ABC với H BC K AC P AB. a) Chứng minh tứ giác BPKC nội tiếp. b) Chứng minh rằng BAH OAC. c) Đường thẳng PK cắt (O) tại hai điểm E và F. Chứng minh OA là tia phân giác của EAF. + Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho đường thẳng d có phương trình y x 2 7. Hệ số góc của đường thẳng d bằng? + Cho tam giác ABC vuông tại A có AB cm BC cm 6 10 và đường cao AH với H BC. Khi đó độ dài đoạn BH bằng?
Đề tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2021 - 2022 sở GDĐT Hòa Bình
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Hòa Bình; đề thi có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn đề tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Hòa Bình : + Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, biết HB cm 2, HC cm 8. Tính độ dài các cạnh AB AC. + Một ô tô và một xe máy khởi hành cùng một lúc từ hai tỉnh cách nhau 200km, đi ngược chiều và gặp nhau sau 2 giờ. Tìm vận tốc của ô tô và xe máy, biết rằng nếu vận tốc của ô tô tăng thêm 10 km h và vận tốc của xe máy giảm đi 5 km h thì vận tốc của ô tô bằng 2 lần vận tốc của xe máy. + Cho hình vuông ABCD, các điểm M N thay đổi trên các cạnh BC CD sao cho góc MAN bằng 45° (M N không trùng với các đỉnh của hình vuông). Gọi P Q lần lượt là giao điểm của AM AN với BD. Chứng minh rằng: 1) Tứ giác ABMQ và tứ giác MNQP là các tứ giác nội tiếp. 2) NA là phân giác của góc MND. 3) MN tiếp xúc với một đường tròn cố định.
Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2021 - 2022 sở GDĐT Hải Phòng
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm học 2021 – 2022 sở GD&ĐT Hải Phòng; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm (bản chính thức do sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng công bố). Trích dẫn đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Hải Phòng : + Bạn Nam hiện có 50000 đồng. Để phục vụ cho việc học tập, bạn muốn mua một quyển sách tham khảo Toán có giá 150000 đồng. Vì thế, bạn Nam đã lên kế hoạch mỗi ngày tiết kiệm 5000 đồng. Gọi số tiền bạn Nam tiết kiệm được sau x (ngày) (gồm cả tiền hiện có và tiền tiết kiệm được hàng ngày) là y (đồng). a) Lập công thức tính y theo x. b) Hỏi sau bao nhiêu ngày bạn Nam có vừa đủ tiền để mua được quyển sách tham khảo Toán? + Bài toán có nội dung thực tế: Lúc 9 giờ sáng, một xe ô tô khởi hành từ A đến B với vận tốc không đổi trên cả quãng đường là 55 km/h. Sau khi xe ô tô này đi được 20 phút thì cũng trên quãng đường đó, một xe ô tô khác bắt đầu đi từ B về A với vận tốc không đổi trên cả quãng đường là 45km/h. Hỏi hai xe ô tô đó gặp nhau lúc mấy giờ? Biết quãng đường AB dài 135 km. + Một vật thể đặc bằng kim loại dạng hình trụ có bán kính đường tròn đáy và chiều cao đều bằng 6 cm. Người ta khoan xuyên qua hai mặt đáy của vật thể đó theo phương vuông góc với mặt đáy, phần bị khoan là một lỗ hình trụ có bán kính đường tròn đáy bằng 2 cm (Hình 1). Tính thể tích phần còn lại của vật thể đó.