Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề học kỳ 1 Toán 8 năm 2023 - 2024 trường THCS Mỹ Đình 1 - Hà Nội

THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán 8 năm học 2023 – 2024 trường THCS Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề học kỳ 1 Toán 8 năm 2023 – 2024 trường THCS Mỹ Đình 1 – Hà Nội : + Nhận thức được tác hại của Pin thải đối với môi trường sống. Học sinh trường THCS Mỹ Đình 1 tổ chức thu gom pin cũ. Bảng sau cho biết số lượng pin cũ thu được của các khối lớp: Khối Khối 6 Khối 7 Khối 8 Khối 9 Số lượng pin 280 270 320 300 a) Dữ liệu thu được thuộc loại nào? b) Lựa chọn và vẽ biểu đồ phù hợp biểu diễn bảng thống kê trên. + Để đo khoảng cách giữa hai vị trí A và B bên bờ hồ, Bác Lan chọn ba vị trí C, D, E nằm trên bờ sao cho ba điểm C, B, A thẳng hàng, ba điểm C, D, E thẳng hàng và BD AE (như hình vẽ bên). Sau đó bác Lan tiến hành đo được CD m 20 DE m 45 và CB m 30. Hỏi khoảng cách giữa hai vị trí A và B bằng bao nhiêu? + Cho △ABC vuông tại A có AB AC đường trung tuyến AM, N là trung điểm AC. a) Chứng minh MN AB. b) Trên tia đối tia NM lấy điểm P sao cho PN MN. Gọi G là giao điểm của PB và AN, O là giao điểm của AM và BP. Chứng minh rằng tứ giác APCM là hình thoi và GB GP 2. c) Qua O kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB tại D. Qua A kẻ đường thẳng vuông góc với BC cắt BC tại E. Chứng minh rằng tứ giác DNME là hình thang cân.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề kiểm tra học kỳ 1 Toán 8 năm 2021 - 2022 phòng GDĐT Trực Ninh - Nam Định
Đề kiểm tra học kỳ 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 phòng GD&ĐT Trực Ninh – Nam Định gồm 02 trang với 20 câu trắc nghiệm (04 điểm) và 04 câu tự luận (06 điểm), thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút (không kể thời gian giáo viên coi thi phát đề). Trích dẫn đề kiểm tra học kỳ 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 phòng GD&ĐT Trực Ninh – Nam Định : + Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm: Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là A. hình chữ nhật. B. hình vuông. C. hình thoi D. hình thang cân. + Diện tích của hình chữ nhật thay đổi như thế nào so với ban đầu nếu chiều dài và chiều rộng đều tăng 3 lần? A. tăng 3 lần B. tăng 6 lần C. tăng 9 lần D. không đổi. + Khẳng định nào sau đây là đúng A. Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật. B. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật. C. Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật. D. Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật. + Cho tam giác ABC cân tại A có M là trung điểm của BC. Gọi H là điểm đối xứng với A qua điểm M. a) Chứng minh tứ giác ABHC là hình thoi. b) Từ B kẻ đường thẳng vuông góc với BC, đường thẳng này cắt tia CA tại điểm F. Gọi I là giao điểm của AB và HF. Chứng minh I là trung điểm của AB. c) Từ C kẻ đường thẳng song song với AH, đường thẳng này cắt tia BA tại điểm E. Chứng minh tứ giác BCEF là hình chữ nhật. + Tứ giác ABCD có AC cắt BD tại O và OA OB OC OD thì tứ giác ABCD là A. hình chữ nhật B. hình thoi C. hình vuông D. hình thang cân.
Đề kiểm tra cuối học kì 1 Toán 8 năm 2021 - 2022 sở GDĐT Bắc Giang
Ngày … tháng 12 năm 2021, sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Giang tổ chức kì thi đánh giá chất lượng cuối học kì 1 môn Toán lớp 8 năm học 2021 – 2022. Đề kiểm tra cuối học kì 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bắc Giang được biên soạn theo hình thức 50% trắc nghiệm + 50% tự luận (theo điểm số), phần trắc nghiệm gồm 20 câu, phần tự luận gồm 04 câu, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút (không kể thời gian giám thị coi thi phát đề). Trích dẫn đề kiểm tra cuối học kì 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bắc Giang : + Cho tam giác ABC vuông cân tại C, M là điểm bất kỳ trên cạnh AB (M không trùng với A, B). Vẽ ME ⊥ AC tại E, MF ⊥ BC tại F. Gọi D là trung điểm của AB. Chứng minh rằng: 1) Tứ giác CFME là hình chữ nhật. 2) Tam giác DEF vuông cân. + Hình chữ nhật không có tính chất nào sau đây? A. Hai đường chéo bằng nhau. B. Bốn góc bằng nhau. C. Hai đường chéo vuông góc. D. Các cạnh đối song song và bằng nhau. + Với A B C D là các đa thức và B D khác đa thức không, hai phân thức A B và C D bằng nhau khi? + Cho tam giác ABC có chu vi 32cm. Gọi E F P lần lượt là trung điểm của các cạnh AB BC CA. Chu vi của tam giác EFP là? + Tứ giác ABCD là hình bình hành nếu thỏa mãn điều kiện nào dưới đây?
Đề kiểm tra cuối kỳ 1 Toán 8 năm 2021 - 2022 trường THCS Kiêu Kỵ - Hà Nội
Thứ Sáu ngày 31 tháng 12 năm 2021, trường THCS Kiêu Kỵ, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội tổ chức kỳ thi đánh giá chất lượng cuối học kỳ 1 môn Toán lớp 8 năm học 2021 – 2022. Đề kiểm tra cuối kỳ 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 trường THCS Kiêu Kỵ – Hà Nội gồm 01 trang với 05 bài toán dạng tự luận, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút (không tính thời gian giáo viên coi thi phát đề). Trích dẫn đề kiểm tra cuối kỳ 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 trường THCS Kiêu Kỵ – Hà Nội : + Cho hai biểu thức: A và B 1) Tìm điều kiện của x để biểu thức A có nghĩa; 2) Tính giá trị của biểu thức A khi x = 2; 3) Tìm các giá trị của x để A = 2/3; 4) Rút gọn biểu thức C = A + B (với x khác 2). + Cho ABC vuông tại A. Gọi D là trung điểm của cạnh BC. Qua D vẽ DE vuông góc với AB (E thuộc AB), DF vuông góc AC (F thuộc AC). a) Chứng minh tứ giác AEDF là hình chữ nhật. b) Cho AB = 6 cm, AC = 8 cm. Tính diện tích ABC. c) Gọi G là điểm đối xứng với D qua E. Chứng minh tứ giác ADBG là hình thoi. d) Gọi I là giao điểm của tia CE và đoạn thẳng BG. Chứng minh IB = 2IG. + Cho a, b, c khác nhau đôi một và 1/a + 1/b + 1/c = 0. Tính giá trị biểu thức: C.
Đề kiểm tra học kì 1 Toán 8 năm 2021 - 2022 trường THCS Ngọc Thụy - Hà Nội
Ngày 29 tháng 12 năm 2021, trường THCS Ngọc Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội tổ chức kì thi khảo sát chất lượng cuối học kì 1 môn Toán lớp 8 năm học 2021 – 2022. Đề kiểm tra học kì 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 trường THCS Ngọc Thụy – Hà Nội được biên soạn theo hình thức đề thi 100% trắc nghiệm, đề gồm 05 trang với 40 câu hỏi và bài toán, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút, đề thi có đáp án. I. MỤC TIÊU – HS nắm chắc quy tắc nhân, chia đơn thức, đa thức với đa thức, bảy hằng đẳng thức, các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử (đặt nhân tử chung, dung hẳng đẳng thức, nhóm). – Vận dụng được các kiến thức đã học để giải các bài toán tìm x, rút gọn biểu thức, phân tích đa thức thành nhân tử. – HS quy đồng, rút gọn được các phân thức, thực hiện được phép công trừ hai phân thức. – HS nắm vững định nghĩa, tính chất dấu hiệu nhận biết của các hình đã học. – Rèn khả năng chứng minh hình học, suy luận hình học. – Biết tính diện tích của hình một số hình đã học. II. MA TRẬN Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng Thấp Cao Nhân chia đơn, đa thức, phân tích đa thức thành nhân tử 8 2 7 1.75 2 0.5 1 0.25 18 4 Phân thức đại số 2 0.5 5 1.25 1 0.25 8 2 Tứ giác 4 1 3 0.75 1 0.25 2 0.5 10 2.5 Đa giác, diện tích đa giác 2 0.5 1 0.25 1 0.25 4 1 Tổng 16 4 16 4 4 1 4 1 40 10. Người ra đề: Hoàng Thị Thu; Tổ trưởng: Đào Lệ Hà; BGH: Đặng Sỹ Đức.