Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi học kỳ 2 Toán 10 năm 2022 - 2023 trường THPT Đồng Hỷ - Thái Nguyên

giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề thi cuối học kỳ 2 môn Toán 10 năm học 2022 – 2023 trường THPT Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên; đề thi có đáp án và thang điểm. Trích dẫn Đề thi học kỳ 2 Toán 10 năm 2022 – 2023 trường THPT Đồng Hỷ – Thái Nguyên : + Một doanh nghiệp kinh doanh xe gắn máy các loại. Hiện nay đang tập trung chiến lược kinh doanh xe ga Vison với chi phí mua vào là 28 triệu đồng một chiếc và bán ra với giá 32 triệu đồng một chiếc. Với giá bán như trên thì một năm bán được 600 chiếc. Nhằm thúc đẩy doanh số, doanh nghiệp dự định giảm giá bán và ước tính nếu giảm 1 triệu đồng mỗi chiếc xe thì số lượng xe bán ra trong một năm sẽ tăng thêm 200 chiếc. Vậy doanh nghiệp phải định giá bán mới là bao nhiêu để thu được lợi nhuận lớn nhất? + Trong bản vẽ thiết kế, vòm của ô thoáng trong hình vẽ dưới là một nửa hình elip có chiều rộng 1 2 A A cm 240 và chiều cao 1 OB cm 60. Tính chiều cao h của ô thoáng tại điểm C có hình chiếu vuông góc lên trục A A1 2 cách điểm O là điểm chính giữa của đế ô thoáng 75cm. + Có hai con tàu A và B cùng xuất phát từ hai bến, chuyển động đều theo đường thẳng ngoài biển. Trên màn hình Ra-da của trạm điều khiển (được coi như mặt phẳng tọa độ Oxy với đơn vị trên các trục tính theo ki-lô-mét), sau khi xuất phát t (giờ) (t ≥ 0) vị trí của tàu A được xác định bởi công thức 1 35 3 25 x t y t vị trí tàu B có tọa độ là M tt (6 40 5 30). Nếu tàu A đứng yên ở vị trí ban đầu, tàu B chạy cho đến khi đạt khoảng cách ngắn nhất giữa hai tàu thì góc giữa đường thẳng đi qua vị trí của hai tàu và đường thẳng chứa trục Ox gần nhất với kết quả nào sau đây?

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề học kỳ 2 Toán 10 năm 2021 - 2022 trường Lương Ngọc Quyến - Thái Nguyên
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán 10 năm học 2021 – 2022 trường THPT Lương Ngọc Quyến, tỉnh Thái Nguyên; đề được biên soạn theo hình thức 70% trắc nghiệm + 30% tự luận, thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian phát đề), đề thi có đáp án và lời giải chi tiết mã đề 101 102 103 104 105 106 107 108. Trích dẫn đề học kỳ 2 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường Lương Ngọc Quyến – Thái Nguyên : + Theo định nghĩa trong sách giáo khoa, quy ước chọn chiều dương của một đường tròn định hướng là A. Luôn ngược chiều quay kim đồng hồ. B. Không cùng chiều quay kim đồng hồ và cũng không ngược chiều quay kim đồng hồ. C. Luôn cùng chiều quay kim đồng hồ. D. Có thể cùng chiều quay kim đồng hồ mà cũng có thể là ngược chiều quay kim đồng hồ. + Theo định nghĩa trong sách giáo khoa, với hai điểm A B trên đường tròn định hướng ta có A. vô số cung lượng giác cố điểm đầu là A điểm cuối là B. B. đúng hai cung lượng giác cố điểm đầu là A điểm cuối là B. C. chỉ một cung lượng giác cố điểm đầu là A điểm cuối là B. D. đúng bốn cung lượng giác cố điểm đầu là A điểm cuối là B. + Cho bảng phân bố tần số sau : xi 1 2 3 4 5 6 Cộng ni 10 5 15 10 5 5 50 Mệnh đề đúng là A. Tần suất của số 4 là 20% B. Tần suất của số 5 là 90% C. Tần suất của số 5 là 45% D. Tần suất của số 2 là 20%.
Đề cuối học kì 2 Toán 10 năm 2021 - 2022 trường THPT Lê Lợi - Quảng Trị
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán 10 năm học 2021 – 2022 trường THPT Lê Lợi, tỉnh Quảng Trị; đề thi được biên soạn theo hình thức 70% trắc nghiệm + 30% tự luận, phần trắc nghiệm gồm 35 câu (chiếm 07 điểm), phần tự luận gồm 04 câu (chiếm 03 điểm), thời gian làm bài kiểm tra là 90 phút (không kể thời gian giao đề), đề thi có đáp án và lời giải chi tiết mã đề 192 293 391 490 589 688 787 886. Trích dẫn đề cuối học kì 2 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Lê Lợi – Quảng Trị : + Với hai điểm AB trên đường tròn định hướng, khẳng định nào sau đây đúng? A. Có vô số cung lượng giác có điểm đầu là A điểm cuối là B B. Chỉ có một cung lượng giác có điểm đầu là A điểm cuối là B C. Có đúng hai cung lượng giác có điểm đầu là A điểm cuối là B D. Có đúng bốn cung lượng giác có điểm đầu là A điểm cuối là B. + Cho bảng phân bố tần số của điểm thi môn Toán giữa kì của một lớp 10 như sau Điểm 2 3 5 6 8 9 Tần số 2 4 8 14 10 2 Mệnh đề đúng là: A. Tần suất của điểm 6 là 35%. B. Tần suất của điểm 8 là 30%. C. Tần suất của điểm 5 là 25%. D. Tần suất của điểm 2 là 10%. + Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho (C) là đường tròn đi qua điểm A(4;-2) và có tâm nằm trên đường thẳng d x y 3 0. Viết phương trình đường tròn (C) biết bán kính của đường tròn bằng 5.
Đề học kỳ 2 Toán 10 năm 2021 - 2022 trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai - TP HCM
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề kiểm tra chất lượng cuối học kỳ 2 môn Toán 10 năm học 2021 – 2022 trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; đề thi được biên soạn theo hình thức tự luận, thời gian làm bài kiểm tra là 90 phút (không kể thời gian phát đề), đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn đề học kỳ 2 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai – TP HCM : + Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng x + y – 6 = 0 và ba điểm A(2;0), B(-2;0), C(1;2). a) Viết phương trình tổng quát của đường thẳng qua C và song song. b) Tìm tọa độ điểm M nằm trên đường thẳng sao cho MA MB lớn nhất. + Trong mặt phẳng Oxy viết phương trình đường tròn đi qua hai điểm A(2;1), B(3;5) và có tâm nằm trên đường thẳng (D): x + y – 16 = 0. + Trong mặt phẳng Oxy, cho elip (E): 2 2 1 9 4 x y. Tính độ dài hai trục và tọa độ hai tiêu điểm của (E).
Đề cuối kỳ 2 Toán 10 năm 2021 - 2022 trường THPT Phan Đăng Lưu - TP HCM
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề kiểm tra, đánh giá cuối học kỳ 2 môn Toán 10 năm học 2021 – 2022 trường THPT Phan Đăng Lưu, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh; đề thi được biên soạn theo hình thức tự luận, thời gian làm bài kiểm tra là 90 phút (không kể thời gian phát đề), đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn đề cuối kỳ 2 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Phan Đăng Lưu – TP HCM : + Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho A(-4;5) và B(2;1). a) Viết phương trình tham số đường thẳng qua A nhận AB làm vectơ chỉ phương. b) Viết phương trình tổng quát đường trung trực của đoạn AB. + Trong mặt phẳng tọa độ Oxy. Cho đường thẳng 𝑑: 2𝑥 − 𝑦 + 5 = 0 và đường thẳng 𝛥: 3𝑥 + 4𝑦 + 1 = 0 a) Gọi 𝜑 là góc giữa đường thẳng d và đường thẳng. Tính 𝑐𝑜𝑠𝜑. b) Tính khoảng cách từ điểm 𝑀(0;1) đến đường thẳng. + Cho đường tròn 2 2 C x y x y 8 12 16 0 a) Tìm tâm và bán kính của đường tròn. b) Viết phương trình đường tròn đường kính AB với A B 1 5 5 3. c) Viết phương trình tiếp tuyến của C tại điểm M trên C có tung độ bằng 0.