Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Chuyên đề khảo sát hàm số - Lưu Huy Thưởng

Tài liệu gồm 34 trang liệt kê cụ thể các dạng toán về hàm số, tương ứng với đó là hệ thống các bài tập phong phú từ dễ đến khó, các bài tập có đáp số tiện cho việc tra khảo đáp án, ngoài ra còn hệ thống các bài khảo sát hàm số từng xuất hiện trong đề thi và đề dự bị. Tài liệu nằm trong chuyên đề ôn thi Đại học 2013 – 2014 của thầy Lưu Huy Thưởng. VẤN ĐỀ 1 : TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ Dạng toán 1: Xét tính đơn điệu của hàm số Phương pháp: Để xét chiều biến thiên của hàm số y = f(x), ta thực hiện các bước như sau: + Tìm tập xác định của hàm số + Tính y′. Tìm các điểm mà tại đó y′ = 0 hoặc y′ không tồn tại (gọi là các điểm tới hạn) + Lập bảng xét dấu y′ (bảng biến thiên). Từ đó kết luận các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số Dạng toán 2: Tìm điều kiện để hàm số luôn đồng biến hoặc nghịch biến trên tập xác định (hoặc trên từng khoảng xác định) Cho hàm số y = f(x, m) m là tham số, có tập xác định D + Hàm số f đồng biến trên D ⇔ y′ ≥ 0, ∀x ∈ D + Hàm số f nghịch biến trên D ⇔ y′ ≤ 0, ∀x ∈ D Từ đó suy ra điều kiện của m [ads] VẤN ĐỀ 2 : CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ Dạng toán 1: Tìm cực trị của hàm số Sử dụng 2 quy tắc tìm cực trị của hàm số được trình bày trong SGK Dạng toán 2: Tìm điều kiện để hàm số có cực trị + Nếu hàm số y = f(x) đạt cực trị tại điểm x0 thì f'(x0) = 0 hoặc tại x0 không có đạo hàm + Để hàm số y = f(x) đạt cực trị tại điểm x0 thì f'(x) đổi dấu khi x đi qua x0 VẤN ĐỀ 3 : KHẢO SÁT SỰ BIẾN THIÊN VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ VẤN ĐỀ 4 : SỰ TƯƠNG GIAO CỦA CÁC ĐỒ THỊ Dạng toán 1: Dùng đồ thị hàm số biện luận số nghiệm phương trình Để biện luận số nghiệm của phương trình F(x, m) = 0 (*) bằng đồ thị ta biến đổi (*) về dạng sau: (*) ⇔ f(x) = g(m) (1). Khi đó (1) có thể xem là phương trình hoành độ giao điểm của 2 đồ thị (C): y = f(x) và d: y = g(m). Dựa vào đồ thị (C) ta biện luận số giao điểm của (C) và d. Từ đó suy ra số nghiệm của (1) Dạng toán 2: Tìm điều kiện tương giao giữa các đồ thị Cho hai đồ thị (C1): y = f(x) và (C2): y = g(x). Để tìm hoành độ giao điểm của (C1) và (C2) ta giải phương trình: f(x) = g(x) (*) (gọi là phương trình hoành độ giao điểm). Số nghiệm của phương trình (*) bằng số giao điểm của hai đồ thị VẤN ĐỀ 5 : SỰ TIẾP XÚC CỦA HAI ĐƯỜNG CONG Dạng toán 1: Lập phương trình tiếp tuyến của đường cong (C): y = f(x) Dạng toán 2: Tìm những điểm trên đường thẳng d mà từ đó có thể vẽ được 1, 2, 3, … tiếp tuyến với đồ thị (C): y = f(x) Dạng toán 3: Tìm những điểm mà từ đó có thể vẽ được 2 tiếp tuyến với đồ thị (C): y = f(x) và 2 tiếp tuyến đó vuông góc với nhau Dạng toán 4: Các bài toán khác về tiếp tuyến VẤN ĐỀ 6 : KHOẢNG CÁCH

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Khảo sát hàm số và các bài toán liên quan - Nguyễn Thanh Tùng
Tài liệu gồm 56 trang hướng dẫn giải chi tiết bài toán khảo sát hàm số và các bài toán liên quan, tài liệu được biên soạn bởi thầy Nguyễn Thanh Tùng. A. KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ B. CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN + Bài toán 1: Các bài toán liên quan tới phương trình tiếp tuyến + Bài toán 2: Các bài toán liên quan tới cực trị + Bài toán 3: Bài toán giao điểm + Bài toán 4: Bài toán tìm điểm + Bài toán 5: Các bài toán về tính đơn điệu của hàm số [ads] Trích dẫn tài liệu : + Cho hàm số y = x/(x + 1) có đồ thị (C) và gốc tọa độ O. 1. Viết phương trình tiếp tuyến của (C), biết tiếp tuyến đó cắt trục hoành, trục tung lần lượt tại hai điểm phân biệt A, B và tam giác OAB cân. 2. Tìm tọa độ điểm M thuộc (C), biết tiếp tuyến của (C) tại M cắt hai trục Ox, Oy lần lượt tại A, B sao cho tam giác OAB có diện tích bằng 1/8. + Cho hàm số y = x^3 – 3mx^2 + 3(m + 1)x +1 có đồ thị (Cm) và m là tham số thực. 1. Tìm m biết tiếp tuyến của đồ thị (Cm) tại điểm K song song với đường thẳng 3x – y = 0 và K là điểm thuộc đồ thị (Cm) có hoành độ bằng -1. 2. Với m = 2. Tìm hai điểm phân biệt M, N thuộc đồ thị (C2) sao cho tiếp tuyến của đồ thị (C2) tại M và N song song với nhau và thỏa mãn: a. Độ dài MN = 2√5, đồng thời M, N có tọa độ nguyên. b. Đường thẳng MN vuông góc với đường thẳng x + y – 2015 = 0. + Cho hàm số y = x^4 – 2x^2 – 3 có đồ thị là (C). Tìm các điểm thuộc trục tung mà từ đó kẻ được một tiếp tuyến duy nhất đến (C).
359 bài toán khảo sát hàm số và các vấn đề liên quan - Trần Quốc Nghĩa
Tài liệu tuyển chọn 359 bài toán khảo sát hàm số và các vấn đề liên quan do thầy giáo Trần Quốc Nghĩa biên soạn. Các nội dung có trong tài liệu: Vấn đề 1. VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI GIỮA HAI ĐƯỜNG I. Hàm đa thức bậc ba II. Hàm đa thức bậc bốn III. Hàm nhất biến IV. Hàm hữu tỉ Vấn đề 2. BÀI TOÁN TIẾP XÚC I. Hàm đa thức bậc ba II. Hàm đa thức bậc bốn III. Hàm nhất biến IV. Hàm hữu tỉ [ads] Vấn đề 3. TẬP HỢP ĐIỂM Vấn đề 4. TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ Vấn đề 5. CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ I. Cực trị của hàm hữu tỉ II. Cực trị của hàm bậc ba III. Cực trị của hàm bậc bốn IV. Cực trị của hàm khác Vấn đề 6. GIÁ TRỊ LỚN NHẤT, NHỎ NHẤT Vấn đề 7. HỌ ĐƯỜNG (CM) QUA ĐIỂM CỐ ĐỊNH Vấn đề 8. SỬ DỤNG ĐỒ THỊ Vấn đề 9. BÀI TOÁN ĐỐI XỨNG Vấn đề 10. BÀI TOÁN KHOẢNG CÁCH – GÓC – TIỆM CẬN Vấn đề 11. ĐIỂM CÓ TỌA ĐỘ LÀ SỐ NGUYÊN
Tuyển chọn các bài toán về hàm số - Đặng Việt Hùng
Tài liệu gồm 41 trang tuyển tập các bài toán về hàm số hay và khó, thường xuất hiện trong đề thi Đại học các năm trước. Tài liệu nằm trong bộ chuyên đề luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 2015 – 2016 do thầy Đặng Việt Hùng biên soạn. Các bài toán trong tài liệu thuộc 2 chủ đề sau: Chủ đề 1. Tiếp tuyến của đồ thị hàm số + Dạng 1. Tiếp tuyến tại một điểm thuộc đồ thị + Dạng 2. Tiếp tuyến có hệ số góc + Dạng 3. Tiếp tuyến đi qua một điểm [ads] Chủ đề 2. Sự tương giao của hai đồ thị + Dạng 1. Tương giao hàm bậc ba + Dạng 2. Tương giao hàm phân thức + Dạng 3. Tương giao hàm trùng phương Các bài toán đều được phân tích và giải chi tiết.
Phương pháp hàm số trong giải toán PT - BĐT và Min - Max - Lê Xuân Sơn - Lê Khánh Hưng
Tài liệu hướng dẫn dùng phương pháp hàm số trong giải toán phương trình, bất đẳng thức và min – max của các tác giả Lê Xuân Sơn và Lê Khánh Hưng. Đây là bản scan từ sách, tài liệu gồm 369 trang. Nội dung sách được trình bày thành 3 chương: + Chương 1. Hệ thống phương pháp hàm số trong giải phương trình và bất phương trình + Chương 2. Giải quyết các bài toán về hệ phương trình + Chương 3. Trình bày những dạng toán tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất và bất đẳng thức Trong từng mục của mỗi chương đều có phần ví dụ được đưa ra từ cơ bản đến phức tạp, phần bài tập và phần hướng dẫn giải bài tập ngay sau để thuận tiện cho việc tham khảo. [ads]