Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Tài liệu dạy thêm - học thêm chuyên đề phép cộng và phép trừ số nguyên

Tài liệu gồm 13 trang, tổng hợp tóm tắt lý thuyết, hướng dẫn phương pháp giải các dạng toán và bài tập chuyên đề phép cộng và phép trừ số nguyên, hỗ trợ giáo viên và học sinh lớp 6 trong quá trình dạy thêm – học thêm môn Toán 6. PHÉP CỘNG SỐ NGUYÊN PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1 . Thực hiện phép cộng. * Để thực hiện phép cộng các số nguyên, ta cần áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên. * Tổng của một số với một số dương thì lớn hơn chính nó. * Tổng của một số với một số âm thì nhỏ hơn chính nó. * Tổng của một số với 0 thì bằng chính nó. * Tổng của hai số đối nhau bằng 0. Dạng 2 . Vận dụng tính chất của phép cộng các số nguyên tính tổng đại số. Muốn tính nhanh kết quả của tổng đại số, cần vận dụng các tính chất của phép cộng các số nguyên để thực hiện phép tính một cách hợp lí. Có thể cộng các số nguyên âm với nhau, các số nguyên dương với nhau, rồi tính tổng chung. Nếu trong tổng có hai số nguyên đối nhau thì kết hợp chúng với nhau. PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN & QUY TẮC DẤU NGOẶC PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1 . Thực hiện phép trừ. * Để thực hiện phép trừ hai số nguyên, ta biến đổi phép trừ thành phép cộng với số đối rồi thực hiện quy tắc cộng hai số nguyên đã biết. * Hai số a và a là hai số đối của nhau. Dạng 2 . Quy tắc dấu ngoặc. Để tính nhanh các tổng, ta áp dụng quy tắc dấu ngoặc để bỏ dấu ngoặc, nếu đằng trước ngoặc có dấu “+” khi bỏ ngoặc giữ nguyên dấu các số hạng bên trong ngoặc, nếu đằng trước ngoặc có dấu “–“ khi bỏ dấu ngoặc phải đổi dấu các số hạng trong ngoặc. Sau đó áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp trong tổng đại số. Chú ý kết hợp các cặp số hạng đối nhau hoặc các cặp số hạng có kết quả tròn chục, tròn trăm. Hoặc ta cần nhóm các số hạng vào trong ngoặc: Nếu đặt dấu “–” đằng trước dấu ngoặc thì phải đổi dấu các số hạng đó, còn nếu đặt dấu “+” đằng trước dấu ngoặc thì vẫn giữ nguyên dấu các số hạng đó. Dạng 3 . Toán tìm x. * Đối với dạng toán tìm x trong một đẳng thức, ta cần vận dụng quy tắc dấu ngoặc (nếu có) và một số tính chất để rút gọn mỗi vế của đẳng thức. Cuối cùng vận dụng quan hệ giữa các số có phép tính (nếu có) để tìm x.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Chuyên đề nhân hai số nguyên, tính chất của phép nhân
Tài liệu gồm 17 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề nhân hai số nguyên, tính chất của phép nhân, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Số học chương 2: Số nguyên. Mục tiêu : Kiến thức: + Hiểu được quy tắc nhân hai số nguyên. Kĩ năng: + Thực hiện được phép nhân hai số nguyên. + Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng trong tính toán. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 . Thực hiện phép tính. Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu: Số âm × Số dương = Số âm. + Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “-” trước kết quả. + Với mọi số nguyên a: a.0 = 0.a = 0. Quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu: + Nhân hai số nguyên dương: Thực hiện như phép nhân thông thường. + Nhân hai số nguyên âm: Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng. Dạng 2 . Vận dụng tính chất của phép nhân. + Tính chất giao hoán. + Tính chất kết hợp. + Nhân với số 1. + Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, phép trừ.
Chuyên đề phép trừ hai số nguyên
Tài liệu gồm 16 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề phép trừ hai số nguyên, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Số học chương 2: Số nguyên. Mục tiêu : Kiến thức: + Hiểu quy tắc trừ hai số nguyên. Kĩ năng: + Thực hiện được phép trừ hai số nguyên. + Vận dụng được quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế trong tính toán. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 . Thực hiện phép trừ hai số nguyên. Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b. Dạng 2 . Vận dụng quy tắc dấu ngoặc. Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: + Dấu “+” chuyển thành dấu “-“. + Dấu “-” chuyển thành dấu “+”. Tổng quát: A B D A B D. Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì dấu của các số hạng trong dấu ngoặc vẫn giữ nguyên. Tổng quát: A B D A B D. Dạng 3 . Vận dụng quy tắc chuyển vế. Khi biến đổi các đẳng thức ta thường áp dụng: + Nếu a b thì a c b c. + Nếu a c b c thì a b. + Nếu a b thì b a. Quy tắc: Khi chuyển vế một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó.
Chuyên đề phép cộng hai số nguyên
Tài liệu gồm 15 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề phép cộng hai số nguyên, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Số học chương 2: Số nguyên. Mục tiêu : Kiến thức: + Hiểu quy tắc cộng hai số nguyên. Kĩ năng: + Thực hiện được phép cộng hai số nguyên. + Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, cộng với số 0, cộng với số đối trong tính toán (tính viết, tính nhẩm và tính nhanh một cách hợp lí). I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Thực hiện phép cộng số nguyên. Cộng hai số nguyên cùng dấu: + Với a và b nguyên dương a b a b. + Với a và b nguyên âm a b a b. Cộng hai số nguyên khác dấu: + Với hai số đối nhau a và -a: a a 0. + Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn. Dạng 2 : Áp dụng tính chất của phép cộng số nguyên để tính tổng. + Tính chất giao hoán. + Tính chất kết hợp. + Cộng với số 0. + Cộng với số đối.
Chuyên đề tập hợp các số nguyên
Tài liệu gồm 16 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề tập hợp các số nguyên, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Số học chương 2: Số nguyên. Mục tiêu : Kiến thức: + Nhận biết được số nguyên âm, tập hợp các số nguyên. + Nhận biết được số đối của một số nguyên. + Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số nguyên. + Nhận biết được ý nghĩa của số nguyên âm trong một số bài toán thực tiễn. Kĩ năng: + Biểu diễn được số nguyên trên trục số. + So sánh được hai số nguyên cho trước. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Xác định số nguyên. Biểu diễn số nguyên trên trục số. Dạng 2 : So sánh các số nguyên. Khi biểu diễn trên trục số (nằm ngang) điểm a nằm bên trái điểm b thì số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b. Số nguyên b gọi là số liền sau của số nguyên a nếu a < b và không có số nguyên nào nằm giữa a và b; a cũng được gọi là số liền trước của số b. Dạng 3 : Giá trị tuyệt đối của số nguyên. Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a là khoảng cách từ điểm a đến điểm 0 trên trục số. Một số tính chất: 1) Giá trị tuyệt đối của số 0 là số 0. 2) Giá trị tuyệt đối của một số nguyên dương là chính nó. 3) Giá trị tuyệt đối của một số nguyên âm là số đối của nó. 4) Trong hai số nguyên âm, số nào có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn thì lớn hơn. 5) Hai số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau.