Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề cuối kỳ 2 Toán 11 năm 2023 - 2024 trường THPT chuyên Hùng Vương - Phú Thọ

giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán 11 (chương trình không chuyên) năm học 2023 – 2024 trường THPT chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ. Đề thi gồm 04 phần: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; Câu trắc nghiệm đúng sai; Câu trắc nghiệm trả lời ngắn; Tự luận. Kỳ thi được diễn ra vào ngày 24 tháng 04 năm 2024; đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm điểm mã đề 125 126 127 128. Trích dẫn Đề cuối kỳ 2 Toán 11 năm 2023 – 2024 trường THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ : + Hai xạ thủ X và Y mỗi người bắn một viên đạn vào mục tiêu. Xét các biến cố A : “Xạ thủ X bắn trúng mục tiêu”; B : “Xạ thủ Y bắn trúng mục tiêu”. Khi đó nội dung của biến cố AB AB là A. “Có đúng một xạ thủ bắn trúng mục tiêu”. B. “Có ít nhất một xạ thủ bắn trúng mục tiêu”. C. “Cả hai xạ thủ bắn trượt”. D. “Cả hai xạ thủ bắn trúng mục tiêu”. + Khi khảo sát tại một lớp học có màn hình thông minh, người ta thấy có 65% học sinh thích xem bóng đá và 48% học sinh thích xem ca nhạc trong giờ nghỉ. Giả sử đặc điểm thích hay không thích xem bóng đá không ảnh hưởng đến việc thích xem ca nhạc. Gặp ngẫu nhiên một học sinh của lớp, tính xác suất của biến cố học sinh đó không thích xem cả hai loại bóng đá và ca nhạc. + Một viên đạn được bắn lên cao theo phương thẳng đứng có phương trình chuyển động 2 ht 196 trong đó t > 0 là thời gian chuyển động và được tính bằng giây; h là độ cao so với mặt đất và được tính bằng mét. Tại thời điểm viên đạn đạt vận tốc tức thời bằng 98 mét/giây thì viên đạn ở độ cao so với mặt đất bằng bao nhiêu mét?

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề học kì 2 (HK2) lớp 11 môn Toán năm 2021 2022 trường Lương Ngọc Quyến Thái Nguyên
Nội dung Đề học kì 2 (HK2) lớp 11 môn Toán năm 2021 2022 trường Lương Ngọc Quyến Thái Nguyên Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán lớp 11 năm học 2021 – 2022 trường THPT Lương Ngọc Quyến, tỉnh Thái Nguyên; đề được biên soạn theo hình thức 70% trắc nghiệm + 30% tự luận, thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian phát đề), đề thi có đáp án và lời giải chi tiết mã đề 111 – 112. Trích dẫn đề học kỳ 2 Toán lớp 11 năm 2021 – 2022 trường Lương Ngọc Quyến – Thái Nguyên : + Cho hình chóp S ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh bằng a 3. Cạnh bên SB vuông góc với đáy và SB a 2 M là trung điểm của cạnh AC G là trọng tâm của tam giác ABC. a) Chứng minh CG vuông góc với mặt phẳng (SAB). b) Chứng minh mặt phẳng SBM vuông góc mặt phẳng SAC. c) Tính góc giữa hai đường thẳng SA và BC. + Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình chữ nhật tâm O cạnh SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi H và K lần lượt là hình chiếu của A lên SB và SD. Đường thẳng SC vuông góc với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây? + Cho hình hộp chữ nhật ABCD A B C D. Chọn khẳng định sai? A. Góc giữa AC và B D bằng 0 90. B. Góc giữa B D và AA’ bằng 0 90. C. Góc giữa AD và BC bằng 0 0. D. Góc giữa BB’ và CD bằng 0 90. File WORD (dành cho quý thầy, cô):
Đề học kì 2 (HK2) lớp 11 môn Toán năm 2021 2022 trường THPT Nguyễn Chí Thanh TP HCM
Nội dung Đề học kì 2 (HK2) lớp 11 môn Toán năm 2021 2022 trường THPT Nguyễn Chí Thanh TP HCM Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán lớp 11 năm học 2021 – 2022 trường THPT Nguyễn Chí Thanh, thành phố Hồ Chí Minh; đề gồm 01 trang với 06 bài toán dạng tự luận, thời gian học sinh làm bài kiểm tra là 90 phút (không kể thời gian giáo viên coi thi phát đề). Trích dẫn đề học kỳ 2 Toán lớp 11 năm 2021 – 2022 trường THPT Nguyễn Chí Thanh – TP HCM : + Cho hàm số f(x) = (x + 1)(x – 2)2. Giải bất phương trình f'(x) >= 3x. + Cho đồ thị (C) của hàm số y = f(x). Viết phương trình tiếp tuyến với đồ thị (C) tại điểm có hoành độ x0 = 1. + Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông ABCD cạnh a (a > 0), tam giác SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy. Gọi H là trung điểm của cạnh AB. a. Chứng minh SH vuông góc (ABCD) và (SBC) vuông góc (SAB). b. Tính góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và (ABCD). c. Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBD). d. Gọi M là trung điểm SC. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng HM và SD.
Đề học kì 2 (HK2) lớp 11 môn Toán năm 2021 2022 trường THPT chuyên Lê Hồng Phong TP HCM
Nội dung Đề học kì 2 (HK2) lớp 11 môn Toán năm 2021 2022 trường THPT chuyên Lê Hồng Phong TP HCM Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán lớp 11 năm học 2021 – 2022 trường THPT chuyên Lê Hồng Phong, thành phố Hồ Chí Minh; đề gồm 01 trang với 05 bài toán dạng tự luận, thời gian học sinh làm bài kiểm tra là 90 phút (không kể thời gian giáo viên coi thi phát đề). Trích dẫn đề học kỳ 2 Toán lớp 11 năm 2021 – 2022 trường THPT chuyên Lê Hồng Phong – TP HCM : + Cho đồ thị (C): y = x3 + x + 2, viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm có tung độ là 4. + Tìm tất cả giá trị thực của tham số m để hàm số sau liên tục tại x0 = 2. + Cho phương trình mx4 – (3m – 1)x3 – 6×2 + (2m + 1)x + m – 6 = 0. Chứng minh rằng phương trình có ít nhất hai nghiệm với mọi tham số thực m.
Đề học kì 2 (HK2) lớp 11 môn Toán năm 2021 2022 trường THPT Trần Quang Khải TP HCM
Nội dung Đề học kì 2 (HK2) lớp 11 môn Toán năm 2021 2022 trường THPT Trần Quang Khải TP HCM Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán lớp 11 năm học 2021 – 2022 trường THPT Trần Quang Khải, thành phố Hồ Chí Minh; đề gồm 01 trang với 05 bài toán dạng tự luận, thời gian học sinh làm bài kiểm tra là 90 phút (không kể thời gian giáo viên coi thi phát đề). Trích dẫn đề học kỳ 2 Toán lớp 11 năm 2021 – 2022 trường THPT Trần Quang Khải – TP HCM : + Cho hàm số y = f(x) = cos 2x có đồ thị (C). Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm M có hoành độ x = pi/3. + Cho hàm số y = f(x) = -x3 + 3x + 1 có đồ thị (C). Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) biết tiếp tuyến song song với đường thẳng d: 9x + y + 15 = 0. + Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều và cạnh bằng a. Biết SA vuông góc (ABC) và SA = a3. a. Gọi M là trung điểm BC. Chứng minh (SBC) vuông góc (SAM). b. Xác định và tính góc giữa SB và mặt phẳng (ABC). c. Gọi N là trung điểm AB. Tính khoảng cách từ điểm N đến (SAC).