Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Số phức trong các đề thi thử THPT Quốc gia môn Toán

Tài liệu gồm 541 trang được sưu tầm và biên soạn bởi thầy giáo Th.S Nguyễn Chín Em, tuyển tập các câu hỏi và bài tập trắc nghiệm chuyên đề số phức có đáp án và lời giải chi tiết trong các đề thi thử THPT Quốc gia môn Toán những năm gần đây; giúp các em học sinh khối 12 học tốt chương trình Giải tích 12 chương 4 (số phức) và ôn thi THPT Quốc gia môn Toán. Trích dẫn tài liệu số phức trong các đề thi thử THPT QG môn Toán: + Xét các số phức z thỏa mãn (z + 2i)(z‾ + 2) là số thuần ảo. Biết rằng tập hợp tất cả các điểm biểu diễn của z là một đường tròn, tâm của đường tròn đó có tọa độ là? + Gọi S là tập hợp các số phức thỏa mãn |z − 1| = √34 và |z + 1 + mi| = |z + m + 2i|, trong đó m ∈ R. Gọi z1, z2 là hai số phức thuộc S sao cho |z1 − z2| lớn nhất, khi đó giá trị của |z1 + z2| bằng? [ads] + Cho số phức z thỏa mãn |z − 1| = |z − 2 + 3i|. Tập hợp các điểm biểu diễn số phức z là? A. Đường tròn tâm I(1; 2), bán kính R = 1. B. Đường thẳng có phương trình 2x − 6y + 12 = 0. C. Đường thẳng có phương trình x − 3y − 6 = 0. D. Đường thẳng có phương trình x − 5y − 6 = 0. + Cho các mệnh đề: (I) Số phức z = 2i là số thuần ảo. (II) Nếu số phức z có phần thực là a, số phức z0 có phần thực là a0 thì số phức z · z0 có phần thực là a·a0. (III) Tích của hai số phức z = a + bi (a, b ∈ R) và z0 = a0 + b0i (a, b ∈ R) là số phức có phần ảo là ab0 + a0b. Số mệnh đề đúng trong ba mệnh đề trên là? + Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, gọi M, N, P lần lượt là các điểm biểu diễn các số phức z1 = 1 + i, z2 = 8 + i, z3 = 1 − 3i. Khẳng định nào sau đây là một mệnh đề đúng? A. Tam giác MNP cân, không vuông. B. Tam giác MNP đều. C. Tam giác MNP vuông, không cân. D. Tam giác MNP vuông cân.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Bài giảng các phép toán trên tập hợp số phức
Tài liệu gồm 22 trang, trình bày lí thuyết trọng tâm và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề các phép toán trên tập hợp số phức, giúp học sinh lớp 12 tham khảo khi học chương trình Giải tích 12 chương 4: Số phức. Mục tiêu : Kiến thức : + Nhận biết được các phép toán cộng, trừ hai số phức; phép nhân số phức; phép chia hai số phức. Kĩ năng : + Thành thạo các phép toán cộng, trừ hai số phức và vận dụng vào giải được một số bài toán liên quan. + Thành thạo phép nhân hai số phức và vận dụng vào giải được một số bài toán liên quan. + Thành thạo phép toán chia hai số phức và vận dụng vào giải được một số bài toán liên quan. + Vận dụng các phép toán đã học để giải quyết một số bài toán tổng hợp. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Thực hiện các phép toán của số phức. Dạng 2 : Xác định các yếu tố của số phức qua các phép toán. – Bài toán 1. Tìm phần thực, phần ảo của số phức. – Bài toán 2. Tìm số phức liên hợp, tính môđun số phức. – Bài toán 3. Bài toán liên quan đến điểm biểu diễn số phức. Dạng 3 : Tìm số phức thỏa mãn điều kiện cho trước. Dạng 4 : Bài toán tập hợp điểm biểu diễn số phức.
Bài giảng khái niệm số phức
Tài liệu gồm 12 trang, trình bày lí thuyết trọng tâm và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề khái niệm số phức, giúp học sinh lớp 12 tham khảo khi học chương trình Giải tích 12 chương 4: Số phức. Mục tiêu : Kiến thức : + Nắm vững khái niệm số phức, số phức liên hợp, hai số phức bằng nhau. + Trình bày được công thức tính môđun số phức. + Mô tả được biểu diễn hình học của một số phức. Kĩ năng : + Biết tìm phần thực, phần ảo của một số phức. + Biết tìm số phức liên hợp của số phức z = a + bi. + Tính được môđun của một số phức. + Biết biểu diễn hình học của một số phức. + Cho điểm M(a;b) là điểm biểu diễn của số phức z = a + bi, biết tìm phần thực, phần ảo; biết tính môđun của z. + Biết tìm điều kiện để hai số phức bằng nhau. + Biết cách tìm tập hợp điểm biểu diễn cho số phức z thỏa mãn tính chất nào đó. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Xác định các yếu tố liên quan đến khái niệm số phức. – Bài toán 1. Tìm phần thực, phần ảo của số phức. – Bài toán 2. Tìm số phức liên hợp, môđun của số phức, điều kiện để hai số phức bằng nhau. Dạng 2 : Tìm điểm biểu diễn hình học của số phức.
Kĩ thuật thế hằng số trong bài toán số phức - Vũ Quốc Triệu
Tài liệu gồm 10 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Vũ Quốc Triệu, hướng dẫn áp dụng kĩ thuật thế hằng số để giải một số bài toán mức độ vận dụng – vận dụng cao (VD – VDC) số phức, đây là dạng toán thường gặp trong các đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán. Trong toán học nói chung và bài toán số phức nói riêng, ngoài các phép toán thông thường ta còn có một phép toán “thế hằng số”, nghĩa là thay một hằng số bởi một biểu thức chứa biến. Phép toán này giúp giảm sự phức tạp trong tính toán, rút gọn các biểu thức số phức bậc cao hoặc đôi khi nó còn là điểm mấu chốt để giải quyết vấn đề. Một hằng số nếu chỉ nhìn nó ở góc độ số học thì đó là điều rất bình thường, thế nhưng khi thay thế nó bởi một biểu thức chứa biến phù hợp lại tạo ra điều bất ngờ trong việc giải quyết bài toán. A. KIẾN THỨC SỬ DỤNG. B. ÁP DỤNG. C. BÀI TẬP TỰ LUYỆN.
Các dạng toán có yếu tố max - min trong số phức
Tài liệu gồm 20 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Trương Đức Thịnh và cô giáo Nguyễn Thu Hằng (nhóm giáo viên tiếp sức chinh phục kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán trên VTV7), hướng dẫn giải các dạng toán có yếu tố max – min trong số phức; đây là một trong những dạng toán khó ở trong chương trình môn Toán THPT và thường được lựa chọn ở các câu VD – VDC mang tính phân loại thí sinh; trong đề minh họa tốt nghiệp THPT 2021 môn Toán của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2021 cũng có một câu ở mức độ như vậy. A. Phân tích bài toán số phức trong đề tham khảo TN THPT 2021 môn Toán. B. Các dạng toán thường gặp. + Dạng 1 : Sử dụng biến đổi đại số kết hợp với các bất đẳng thức quen thuộc để đánh giá. + Dạng 2 : Sử dụng biểu diễn hình học của số phức đưa về các bài toán cực trị quen thuộc. + Dạng 3 : Một vài cách hỏi khác cho bài toán số phức ở mức độ VD – VDC. Quan sát đề tham khảo và đề thi chính thức qua các năm gần đây chúng ta thấy rằng các câu ở mức độ vận dụng cao thường không dập khuôn theo đề tham khảo mà chỉ liên quan đến đề tham khảo ở mảng kiến thức nhất định, vì vậy ngoài việc nắm chắc kiến thức cơ bản, thành thạo các bài toán gốc các em còn phải rèn luyện thêm tư duy nhạy bén để xử lý được các bài toán một cách nhanh nhất.