Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2022 2023 trường THPT Trường Chinh TP HCM

Nội dung Đề học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2022 2023 trường THPT Trường Chinh TP HCM Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán lớp 10 năm học 2022 – 2023 trường THPT Trường Chinh, thành phố Hồ Chí Minh; đề thi gồm 02 trang với 08 bài toán hình thức tự luận, thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian giao đề). Trích dẫn Đề học kỳ 1 Toán lớp 10 năm 2022 – 2023 trường THPT Trường Chinh – TP HCM : + Trong Vật lí, tích vô hướng của F và d biểu diễn công A sinh bởi lực F khi thực hiện độ dịch chuyển d. Một người dùng một lực F có cường độ 15N kéo một chiếc xe đi quãng đường dài 30 m. Tính công sinh bởi lực F, biết rằng góc giữa vectơ F và hướng di chuyển là 30°. + Để đo khoảng cách từ vị trí A đến vị trí B ở hai bên bờ hồ, bạn An đi dọc bờ hồ từ vị trí A đến vị trí C và tiến hành đo các góc BAC và BCA. Biết AC = 25m, BAC = 58,95°, BCA = 83,15° (tham khảo hình bên). Hỏi khoảng cách từ vị trí A đến vị trí B là bao nhiêu mét? + Một người bán nước giải khát đang có 48 g bột cam, 18 l nước và 420 g đường để pha chế hai loại nước cam A và B. Để pha chế 1 l nước cam loại A cần 30 g đường, 1 l nước và 1 g bột cam, để pha chế 1 l nước cam loại B cần 10 g đường, 1 l nước và 4 g bột cam. Mỗi lít nước cam loại A bán được 30 nghìn đồng, mỗi lít nước cam loại B bán được 40 nghìn đồng. Người đó nên pha chế bao nhiều lít nước cam mỗi loại để có doanh thu cao nhất?

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

10 đề kiểm tra cuối học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán Chân Trời Sáng Tạo có đáp án
Nội dung 10 đề kiểm tra cuối học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán Chân Trời Sáng Tạo có đáp án Bản PDF Tài liệu gồm 165 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Phan Nhật Linh, tuyển tập 10 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán lớp 10 bộ sách Chân Trời Sáng Tạo (viết tắt: CTST) có đáp án và lời giải chi tiết; các đề được biên soạn theo hình thức 70% trắc nghiệm khách quan kết hợp 30% tự luận (theo điểm số), trong đó phần trắc nghiệm gồm 35 câu, phần tự luận gồm 04 câu, thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn 10 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán lớp 10 Chân Trời Sáng Tạo có đáp án: + Cho tam giác ABC. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB. Chứng minh rằng AM BN CP 0. + Khi một quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt độ cao nào đó rồi rơi xuống đất. Biết rằng quỹ đạo của quả bóng là một đường Parabol trong mặt phẳng của hệ tọa độ Oth, trong đó t là thời gian kể từ khi quả bóng được đá lên, h là độ cao của quả bóng. Giả thiết rằng quả bóng được đá lên từ độ cao 1m. Sau đó 1 giây, quả bóng đạt độ cao 9m và 2 giây sau khi đá lên, quả bóng ở độ cao 6m. Hãy tìm hàm số bậc hai biểu thị độ cao h theo thời gian t và có phần đồ thị trùng với quỹ đạo của quả bóng trong tình huống trên. + Một mảnh ruộng hình chữ nhật có chiều dài là x 23m 0,01m và chiều rộng là y 15m 0,01m. Người ta tính được chu vi của mảnh ruộng là C m 76,01. Hãy ước lượng sai số tuyệt đối của C.
10 đề kiểm tra cuối học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán Cánh Diều có đáp án
Nội dung 10 đề kiểm tra cuối học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán Cánh Diều có đáp án Bản PDF Tài liệu gồm 166 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Phan Nhật Linh, tuyển tập 10 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán lớp 10 bộ sách Cánh Diều có đáp án và lời giải chi tiết; các đề được biên soạn theo hình thức 70% trắc nghiệm khách quan kết hợp 30% tự luận (theo điểm số), trong đó phần trắc nghiệm gồm 35 câu, phần tự luận gồm 04 câu, thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn 10 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán lớp 10 Cánh Diều có đáp án: + Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ. Biết chiều cao cổng parabol là 4m còn kích thước cửa ở giữa là 3 4 m. Hãy tính khoảng cách giữa hai điểm A và B. + Từ một đỉnh tháp chiều cao CD, người ta nhìn hai điểm A và B trên mặt đất dưới các góc nhìn là 0 72 12 và 0 34 26. Ba điểm A B D thẳng hàng. Tính chiều cao của tháp biết khoảng cách AB m 91? + Cho tam giác ABC có G là trọng tâm. Gọi H là chân đường cao hạ từ A sao cho 1 3 BH HC. Điểm M di động nằm trên BC sao cho BM xBC. Tìm x sao cho độ dài của vectơ MA GC đạt giá trị nhỏ nhất.
04 đề ôn tập cuối học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2023 2024 trường THPT Việt Đức Hà Nội
Nội dung 04 đề ôn tập cuối học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2023 2024 trường THPT Việt Đức Hà Nội Bản PDF Tài liệu gồm 13 trang, tuyển tập 04 đề ôn tập kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán lớp 10 năm học 2023 – 2024 trường THPT Việt Đức, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. 1. Giới hạn chương trình Chương 3 + Chương 4 + Chương 5. 2. Cấu trúc đề Hình thức 50% trắc nghiệm + 50% tự luận. A. Phần trắc nghiệm: 1. Hệ thức lượng: 5 câu. 2. Thống kê: 6 câu. 3. Vectơ, phép cộng – trừ – nhân vectơ với một số: 9 câu. 4. Vectơ trong mặt phẳng tọa độ, tích vô hướng của hai vectơ: 5 câu. B. Phần tự luận: + Hệ thức lượng trong tam giác. + Bài toán thống kê. + Bài toán về vectơ.
20 đề kiểm tra cuối học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán có đáp án và lời giải chi tiết
Nội dung 20 đề kiểm tra cuối học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán có đáp án và lời giải chi tiết Bản PDF Tài liệu gồm 273 trang, được biên soạn bởi quý thầy, cô giáo nhóm Diễn Đàn Giáo Viên Toán, tuyển tập 20 đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán lớp 10 có đáp án và lời giải chi tiết; các đề được biên soạn theo cấu trúc 70% trắc nghiệm kết hợp 30% tự luận, trong đó phần trắc nghiệm gồm 35 câu, phần tự luận gồm 03 – 04 câu, thời gian làm bài 90 phút; nội dung đề thi phù hợp với chương trình SGK Toán lớp 10 mới nhất: Cánh Diều, Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống, Chân Trời Sáng Tạo, Cùng Khám Phá. Trích dẫn 20 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 Toán lớp 10 có đáp án và lời giải chi tiết: + Số đôi giày bán ra trong quý III của năm 2022 của một của hàng được thống kê trong bảng tần số sau: Cỡ giày 37 38 39 40 41 42 43 44. Tần số (Số đôi giày bán được) 40 48 52 70 54 47 28 3. Mốt của mẫu số liệu trên là bao nhiêu? + Các câu sau đây, có bao nhiêu mệnh đề toán học? a) 16 có chia hết cho 3 không? b) Một năm có 365 ngày. c) Chiến tranh thế giới lần thứ hai kết thúc năm 1946. d) 16 chia 3 dư 1. e) 2022 không là số nguyên tố. f) 5 là số vô tỉ. g) Hai đường tròn phân biệt có nhiều nhất là hai điểm chung. + Tìm phát biểu đúng về phương sai của mẫu số liệu: A. Phương sai được sử dụng làm đại diện cho các số liệu của mẫu. B. Phương sai được sử dụng để đánh giá mức độ phân tán của các số liệu thống kê. C. Phương sai được tính bằng tổng số phần tử của một mẫu số liệu. D. Phương sai là số liệu xuất hiện nhiều nhất trong bảng các số liệu thống kê. File WORD (dành cho quý thầy, cô):