Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Chuyên đề phép nhân và phép chia các đa thức

Nội dung Chuyên đề phép nhân và phép chia các đa thức Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề phép nhân và phép chia các đa thức Chuyên đề phép nhân và phép chia các đa thức Để giúp học sinh bồi dưỡng năng lực học tập môn Toán lớp 8 chương 1, Sytu giới thiệu tài liệu chuyên đề phép nhân và phép chia các đa thức. Tài liệu này bao gồm các kiến thức cơ bản, hướng dẫn mẫu và bài tập tự luận. Trước hết, chúng ta cần hiểu cách nhân đơn thức với đa thức. Khi nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích lại với nhau. Cách nhân đa thức với đa thức cũng tương tự, ta nhân từng hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia và cộng các tích lại với nhau. Ngoài ra, tài liệu cũng giới thiệu những hằng đẳng thức đáng nhớ như bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu, tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương. Các hằng đẳng thức này giúp chúng ta giải quyết các bài toán phức tạp một cách dễ dàng hơn. Phần cuối của tài liệu đề cập đến cách phân tích đa thức thành nhân tử. Các phương pháp như đặt nhân tử chung, sử dụng hằng đẳng thức, nhóm hạng tử giúp chúng ta phân tích đa thức một cách hiệu quả. Ngoài ra, khi cần, ta có thể phối hợp nhiều phương pháp để giải quyết bài toán phân tích đa thức thành nhân tử. Trên hết, tài liệu cũng giới thiệu cách chia đơn thức cho đơn thức và chia đa thức cho đơn thức. Việc này yêu cầu chúng ta tỉ mỉ trong việc chia các hạng tử để đạt được kết quả chính xác. Với tài liệu này, học sinh sẽ có cơ hội học tập và ôn tập kỹ năng phép nhân và phép chia các đa thức một cách hiệu quả, từ đó nâng cao khả năng giải các bài toán liên quan trong chương trình Toán lớp 8.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Chuyên đề mở đầu về phương trình
Tài liệu gồm 18 trang, tóm tắt lý thuyết trọng tâm cần đạt, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng toán, tuyển chọn các bài tập từ cơ bản đến nâng cao chuyên đề mở đầu về phương trình, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập chương trình Đại số 8 chương 3: Phương trình bậc nhất một ẩn. A. BÀI GIẢNG CỦNG CỐ KIẾN THỨC NỀN 1. Phương trình một ẩn. 2. Giải phương trình. 3. Phương trình tương đương. B. BÀI TẬP MINH HỌA CƠ BẢN Dạng toán 1: Giải phương trình. Dạng toán 2: Hai phương trình tương đương. C. BÀI TẬP NÂNG CAO TỔNG HỢP D. PHIẾU BÀI TỰ LUYỆN
Chuyên đề biến đổi các biểu thức hữu tỉ, giá trị của phân thức
Tài liệu gồm 13 trang, tóm tắt lý thuyết trọng tâm cần đạt, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng toán, tuyển chọn các bài tập từ cơ bản đến nâng cao chuyên đề biến đổi các biểu thức hữu tỉ, giá trị của phân thức, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập chương trình Đại số 8 chương 2: Phân thức đại số. I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Biến đổi các biểu thức hữu tỉ. + Biểu thức hữu tỉ là một phân thức hoặc biểu thị một dãy các phép toán: cộng, trừ, nhân chia trên những phân thức. + Biến đổi một hiểu thức hữu tỉ thành một phân thức nhờ các quy tắc của phép toán cộng, trừ, nhân, chia các phân thức đã học. 2. Giá trị của phân thức. + Giá trị của một phân thức chỉ đuợc xác định với điều kiện giá trị của mẫu thức khác 0. + Chú ý: Biểu thức hữu tỉ có hai biến x và y thì giá trị của biểu thức đó chi đuợc xác định với các cặp số (x;y) làm cho giá trị của mẫu thức khác 0. II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN Dạng 1 : Tìm điều kiện xác định của phân thức. Ta xác định các giá trị của biến để mẫu thức khác 0. Dạng 2 : Biến đổi biểu thức hữu tỷ thành phân thức. + Bước 1. Sử dụng kết hợp các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân thức đại số đã học để biến đổi. + Bước 2. Biến đổi cho tới khi được một phân thức có dạng A/B với A và B là các đa thức, B khác đa thức 0. Dạng 3 : Thực hiện phép tính với các biểu thức hữu tỷ. Sử dụng kết hợp các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân thức đại số đã học để biến đổi. Dạng 4 : Tìm x để giá trị của một phân thức đã cho thỏa mãn điều kiện cho trước. Ta sử dụng các kiến thức sau: + A/B > 0 khi và chỉ khi A và B cùng dấu. + A/B < 0 khi và chỉ khi A và B trái dấu. + Hằng đẳng thức đáng nhớ và chú ý a^2 >= 0 với mọi giá trị của a. + Với a; b thuộc Z và b khác 0 ta có: a/b thuộc Z khi và chỉ khi b thuộc Ư(a).
Chuyên đề phép chia các phân thức đại số
Tài liệu gồm 13 trang, tóm tắt lý thuyết trọng tâm cần đạt, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng toán, tuyển chọn các bài tập từ cơ bản đến nâng cao chuyên đề phép chia các phân thức đại số, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập chương trình Đại số 8 chương 2: Phân thức đại số. I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN Dạng 1 . Sử dụng quy tắc chia để thực hiện phép tính. Phương pháp giải: Áp dụng công thức: A/B : C/D = A/B . D/C với C/D ≠ 0. Chú ý: + Đối với phép chia có nhiều hơn hai phân thức, ta vẫn nhân với nghịch đảo của các phân thức đứng sau dấu chia theo thứ tự từ trái sang phải. + Ưu tiên tính toán đối vói biểu thức trong dấu ngoặc trước (nếu có). Dạng 2 . Tìm phân thức thỏa mãn đẳng thức cho trước. + Bước 1. Đưa phân thức cần tìm về riêng một vế. + Bước 2. Sử dụng quy tắc nhân và chia các phân thức đại số, từ đó suy ra phân thức cần tìm. Dạng 3 . Bài toán nâng cao.
Chuyên đề phép nhân các phân thức đại số
Tài liệu gồm 11 trang, tóm tắt lý thuyết trọng tâm cần đạt, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng toán, tuyển chọn các bài tập từ cơ bản đến nâng cao chuyên đề phép nhân các phân thức đại số, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập chương trình Đại số 8 chương 2: Phân thức đại số. I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN Dạng 1 . Sử dụng quy tắc nhân để thực hiện phép tính. Vận dụng quy tắc đã nêu trong phần tóm tắt lý thuyết để thực hiện yêu cầu của bài toán. Dạng 2 . Tính toán sử dụng kết hợp các quy tắc đã học. Sử dụng hợp lý ba quy tắc đã học: quy tắc cộng, quy tắc trừ và quy tắc nhân để tính toán. Chú ý: + Đối với phép nhân có nhiều hơn hai phân thức, ta vẫn nhân các tử thức với nhau và các mẫu thức với nhau. + Ưu tiên tính toán đối với biểu thức trong dấu ngoặc trước (nếu có).