Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi học sinh giỏi Toán 9 năm 2020 - 2021 sở GDĐT thành phố Đà Nẵng

THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi học sinh giỏi Toán 9 năm học 2020 – 2021 sở GD&ĐT thành phố Đà Nẵng. Trích dẫn đề thi học sinh giỏi Toán 9 năm 2020 – 2021 sở GD&ĐT thành phố Đà Nẵng : + Một số tự nhiên có ba chữ số có tổng chữ số hàng trăm với chữ số hàng đơn vị bằng 9 và nếu đổi chỗ hai chữ số hàng trăm và hàng đơn vị cho nhau thì được số mới có ba chữ số nhỏ hơn số ban đầu là 99. Tim số đã cho, biết rằng số đó chia hết cho 18. + Cho tam giác ABC nhọn có hai đường cao BD, CE cắt nhau tại H. Gọi F là hình chiếu vuông góc của H trên BC, M là tiếp điểm của EF với đường tròn nội tiếp tam giác DEF, I là giao điểm (khác F) của HF với đường tròn đường kính DF và N là giao điểm của IM với ED. a) Chứng minh rằng ba điểm A, H, F thẳng hàng và BE.BA + CD.CA = BC2. b) Chứng minh rằng hai đường thẳng ED và HN vuông góc với nhau. c) Cho BAC = 60° và bán kính đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác ABC bằng R. Gọi K là điểm thay đổi trên cung nhỏ BC của đường tròn (O) và P, Q lần lượt là hình chiếu vuông góc của K trên AB và AC. Khi PQ lớn nhất, hãy tính diện tích của tam giác OPQ theo R. + Trong mặt phẳng toạ độ Oxy (O là gốc toạ độ), cho hình bình hành OABC có điểm A(3;5), điểm C thuộc đường thẳng y = -x và có hoành độ dương. Biết rằng diện tích của hình bình hành OABC bằng 24. Tìm toạ độ điểm B.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề khảo sát HSG Toán 9 lần 1 năm 2022 - 2023 trường THCS Nguyễn Hồng Lễ - Thanh Hóa
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề khảo sát chất lượng đội dự tuyển học sinh giỏi cấp tỉnh môn Toán 9 lần 1 năm học 2022 – 2023 trường THCS Nguyễn Hồng Lễ, thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa; kỳ thi được diễn ra vào ngày 15 tháng 09 năm 2022.
Đề học sinh giỏi cấp huyện Toán 9 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Ba Vì - Hà Nội
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn Toán 9 năm học 2022 – 2023 phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội; kỳ thi được diễn ra vào thứ Sáu ngày 23 tháng 09 năm 2022.
Đề học sinh giỏi Toán 9 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Nha Trang - Khánh Hòa
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán 9 năm học 2022 – 2023 phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa; kỳ thi được diễn ra vào thứ Sáu ngày 23 tháng 09 năm 2022. Trích dẫn Đề học sinh giỏi Toán 9 năm 2022 – 2023 phòng GD&ĐT Nha Trang – Khánh Hòa : + Chứng minh rằng nếu n + 1 và 2n + 1 (n thuộc N) đều là số chính phương thì n chia hết cho 24. + Hai đội bóng bàn A và B của hai trường trung học cơ sở thi đấu giao hữu. Biết rằng mỗi đấu thủ của đội A phải lần lượt gặp đấu thủ của đội B một lần và số trận đấu gấp đôi tổng số đấu thủ của hai đội. Tính số đấu thủ của mỗi đội. + Giả sử mỗi điểm trong mặt phẳng được tô bằng một trong hai màu trắng hoặc đen. Chứng minh tồn tại một hình chữ nhật có đỉnh cùng màu.
Đề học sinh giỏi huyện môn Toán năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Cam Lâm - Khánh Hòa
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn Toán năm học 2022 – 2023 phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa; kỳ thi được diễn ra vào ngày 17 tháng 09 năm 2022. Trích dẫn đề học sinh giỏi huyện môn Toán năm 2022 – 2023 phòng GD&ĐT Cam Lâm – Khánh Hòa : + Một lớp học của trường X có 40 học sinh, trong đó có 30 học sinh thích môn Toán và 20 học sinh thích môn Văn. Hỏi : 1) Có nhiều nhất bao nhiêu học sinh thích cả hai môn Văn và Toán? 2) Có ít nhất bao nhiêu học sinh thích cả hai môn Văn và Toán? 3) Nếu chỉ có 3 học sinh không thích cả môn Văn lẫn môn Toán thì có bao nhiêu học sinh thích cả hai môn Văn lẫn Toán? + Cho tam giác ABC vuông tại A. Từ điểm D trên cạnh huyền BC kẻ DE vuông góc với AB, DF vuông góc với AC. 1) Chứng minh tứ giác AEDF là hình chữ nhật. 2) Chứng minh EA.EB + FA.FC = DB.DC. 3) Giả sử AB = 6cm, AC = 8cm. Xác định vị trí của điểm D để diện tích tứ giác AEDF là lớn nhất. + Năm vận động viên mang số áo là 1; 2; 3; 4; 5 được chia thành hai nhóm. Chứng tỏ rằng ở một trong hai nhóm ta luôn có hai vận động viên mà hiệu các số áo họ mang trùng với một trong các số áo mà người của nhóm đó mang.