Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Phân dạng và bài tập phân số Toán 6 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

Tài liệu gồm 180 trang, được tổng hợp và biên soạn bởi thầy giáo Nguyễn Bỉnh Khôi, phân dạng và tuyển chọn các bài tập chuyên đề phân số trong chương trình môn Toán 6 bộ sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống. Chương 6 . Phân số 1. Bài số 23 . Mở rộng khái niệm phân số. Phân số bằng nhau 1. A Kiến thức cần nhớ 1. B Kĩ năng giải toán 1. + Dạng 1. Nhận biết phân số, viết phân số 1. + Dạng 2. Biểu thị các số đo (độ dài, diện tích, …) dưới dạng phân số với đơn vị cho trước 3. + Dạng 3. Viết tập hợp các số nguyên thỏa mãn các điều kiện liên quan đến phân số 4. + Dạng 4. Tìm điều kiện để biểu thức A/B là một phân số 5. + Dạng 5. Tìm điều kiện để một biểu thức phân số có giá trị là một số nguyên 6. + Dạng 6. Nhận biết các cặp phân số bằng nhau 7. + Dạng 7. Chuyển một phân số có mẫu âm thành một phân số bằng nó có mẫu dương 8. + Dạng 8. Lập các cặp phân số bằng nhau từ đẳng thức cho trước 8. + Dạng 9. Tìm số nguyên chưa biết thỏa mãn điều kiện bằng nhau của phân số 10. + Dạng 10. Chuyển một phân số có mẫu âm thành một phân số bằng nó có mẫu dương 13. + Dạng 11. Điền số thích hợp vào chỗ trống 13. + Dạng 12. Nhận biết các cặp phân số bằng nhau 15. + Dạng 13. Viết các phân số bằng với một phân số cho trước 16. + Dạng 14. Giải thích sự bằng nhau của các phân số 17. + Dạng 15. Nhận biết phân số tối giản 17. + Dạng 16. Rút gọn phân số 18. + Dạng 17. Chọn ra các phân số bằng nhau 21. + Dạng 18. Biểu thị các số đo (độ dài, diện tích, …) dưới dạng phân số với số đo cho trước 22. + Dạng 19. Tìm các phân số bằng với phân số đã cho 23. C Bài tập 24. 1. Bài tập rèn luyện 25. 2. Bài tập bổ sung 32. 3. Bài tập trắc nghiệm 35. Bài số 24 . So sánh phân số. Hỗn số dương 38. A Kiến thức cần nhớ 38. B Kĩ năng giải toán 38. + Dạng 1. Tìm mẫu chung nhỏ nhất của các phân số 38. + Dạng 2. Viết các phân số dưới dạng phân số có mẫu dương cho trước 40. + Dạng 3. Quy đồng mẫu số các phân số 41. + Dạng 4. So sánh các phân số đưa được về cùng mẫu 44. + Dạng 5. So sánh các phân số không cùng mẫu 44. + Dạng 6. So sánh hai đại lượng cùng loại (thời gian, khối lượng, độ dài, …) 46. + Dạng 7. Bài toán có lời văn 47. + Dạng 8. Viết phân số dưới dạng hỗn số và ngược lại 47. C Bài tập 48. 1. Bài tập rèn luyện 48. 2. Bài tập bổ sung 53. 3. Bài tập trắc nghiệm 55. Luyện tập chung 58. A Mở rộng khái niệm phân số. Phân số bằng nhau 58. 1. BÀI TẬP 63. 2. BÀI TẬP 67. B So sánh phân số. Hốn số dương 69. Bài số 25 . Phép cộng và phép trừ phân số 76. A Kiến thức cần nhớ 76. B Kĩ năng giải toán 76. + Dạng 1. Thực hiện phép cộng phân số 76. + Dạng 2. Điều dấu thích hợp (<, >, =) vào chỗ trống 77. + Dạng 3. Tìm số chưa biết trong một đẳng thức 78. + Dạng 4. Tính nhanh tổng của nhiều phân số 79. + Dạng 5. Cộng hai phân số 82. + Dạng 6. Bài toán có lời văn 83. + Dạng 7. Tìm số chưa biết 84. + Dạng 8. Tìm số đối của phân số 84. + Dạng 9. Trừ các phân số 85. + Dạng 10. Tìm số chưa biết 87. + Dạng 11. Bài toán có lời văn 88. + Dạng 12. Tính tổng của dãy các phân số theo quy luật 89. C Bài tập 90. 1. Bài tập rèn luyện 90. 2. Bài tập bổ sung 95. 3. Bài tập trắc nghiệm 100. D CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 102. Bài số 26 . Phép nhân và phép chia phân số 110. A Kiến thức cần nhớ 110. B Kĩ năng giải toán 110. + Dạng 1. Thực hiện phép nhân phân số 110. + Dạng 2. Viết một phân số dưới dạng tích của hai phân số thỏa mãn điều kiện cho trước 111. + Dạng 3. Tìm số chưa biết trong một đẳng thức có chứa phép nhân phân số 111. + Dạng 4. Thực hiện phép nhân phân số 112. + Dạng 5. Tính giá trị của biểu thức 114. + Dạng 6. Bài toán có lời văn 116. + Dạng 7. Tìm nghịch đảo của một số cho trước 117. + Dạng 8. Thực hiện phép chia phân số 118. + Dạng 9. Thực hiện phép chia phân số 119. + Dạng 10. Tình số chưa biết trong một đẳng thức có chứa phép nhân phân số 120. + Dạng 11. Bài toán có lời văn 120. + Dạng 12. Tính giá trị của biểu thức 121. C Bài tập 122. 1. Bài tập rèn luyện 122. 2. Bài tập trắc nghiệm 126. Bài số 27 . Hai bài toán về phân số 131. A Kiến thức cần nhớ 131. B Kĩ năng giải toán 131. + Dạng 1. Tìm giá trị phân số của một số cho trước 131. + Dạng 2. Bài toán có lời văn 132. + Dạng 3. Tìm một số biết giá trị một phân số của nó 133. + Dạng 4. Bài toán có lời văn 133. C Bài tập 134. 1. Bài tập rèn luyện 134. 2. Bài tập bổ sung 136. 3. Bài tập trắc nghiệm 138. Luyện tập chung 141. A Phép cộng và phép trừ phân số 141. B Phép nhân và phép chia phân số 143. C Hai bài toán về phân số 145. Ôn tập chương VI 151. A Kiến thức cần nhớ 151. B Câu hỏi trắc nghiệm 152. C Bài tập 153. 1. Bài tập rèn luyện 153. 2. Bài tập bổ sung 158. 3. Bài tập về nhà 164. D Đề kiểm tra cuối chương 167. 1. Đề số 1 167. 2. Đề số 2 169. Bài số 28 . Ôn tập chương VII 171. Ôn tập chương VII 171. A Kiến thức trọng tâm 171. B Câu hỏi trắc nghiệm 171. C Bài tập 173. 1. Bài tập rèn luyện 173. 2. Bài tập bổ sung 177.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Tài liệu dạy thêm - học thêm chuyên đề các phép toán cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên
Tài liệu gồm 17 trang, tổng hợp tóm tắt lý thuyết, hướng dẫn phương pháp giải các dạng toán và bài tập chuyên đề các phép toán cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên, hỗ trợ giáo viên và học sinh lớp 6 trong quá trình dạy thêm – học thêm môn Toán 6. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. 1. PHÉP CỘNG HAI SỐ TỰ NHIÊN. Dạng 1 . Tính tổng một cách hợp lý. Vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để tạo thành tổng tròn chục, tròn trăm. Dạng 2 . Tìm x. Coi trong ngoặc là một số hạng, số bị trừ hay số trừ cần tìm, khi đó sử dụng quan hệ phép cộng, phép trừ để đưa về dạng quen thuộc. Sau đó vận dụng quy tắc: * Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. * Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ hay Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu. * Muốn tìm thừa số chưa biết ta lây tích chia cho thừa số đã biết. Dạng 3 . Bài toán có lời giải. – Bước 1: Đọc kỹ đề toán và tìm hiểu xem ta đã biết được những gì. – Bước 2: Xác định xem bài toán yêu cầu gì. – Bước 3: Tìm cách giải thông qua cái đã biết và cái cần tìm. 2. PHÉP TRỪ HAI SỐ TỰ NHIÊN. Dạng 1 . Thực hiện phép tính. Thực hiện tất cả các phép cộng và trừ theo thứ tự từ trái qua phải. Tính chất phân phối giữa phép nhân đối với phép trừ. Hiệu của hai số không đổi nếu ta thêm vào một số bị trừ và số trừ cùng một số đơn vị. Dạng 2 . Tìm x. Để tìm số chưa biết trong một phép tính, ta cần nắm vững quan hệ giữa các số trong phép tính: Tìm số hạng; Lấy tổng trừ số hạng đã biết. Tìm số bị trừ: Lấy hiệu cộng số trừ. Tìm số trừ: Lấy số bị trừ trừ đi hiệu. Coi trong ngoặc là một số hạng, số bị trừ hay số trừ cần tìm,khi đó sử dụng quan hệ phép cộng, phép trừ để đưa về dạng quen thuộc. Dạng 3 . Bài toán thực tế. Tóm tắt bài toán, xác định đề bài cho yếu tố nào, tính những yếu tố nào? Mối quan hệ giữa các yếu tố với nhau. Dạng 4 . Tính tổng theo quy luật. Để đếm được số hạng 1 dãy số mà 2 số hạng liên tiếp đều nhau 1 số đơn vị ta dùng công thức. Để tính tổng các số hạng của một dãy mà hai số hạng liên tiếp cách đều nhau 1 số đơn vị ta dùng công thức. 3. PHÉP NHÂN HAI SỐ TỰ NHIÊN. Dạng 1 . Tính một cách hợp lý. – Vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân để tạo thành tích tròn chục, tròn trăm. – Vận dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để tính tổng một cách hợp lý. Dạng 2 . Tính nhẩm. – Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất a b c ab ac. – Tính nhẩm bằng cách chia cả hai thừa số với cùng một số thích hợp. – Tính nhẩm bằng cách nhân vào số bị chia và số chia với cùng một số thích hợp. Dạng 3 . Tìm x biết. Vận dụng quy tắc: * Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia thừa só đã biết. * Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ. * Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu. Dạng 4 . Bài toán có lời giải. – Bước 1: Đọc kỹ đề toán và tìm hiểu xem ta đã biết được những gì. – Bước 2: Xác định xem bài toán yêu cầu gì. – Bước 3: Tìm cách giải thông qua cái đã biết và cái cần tìm. 4. PHÉP CHIA HAI SỐ TỰ NHIÊN. Dạng 1 . Thực hiện phép tính. Thực hiện phép tính theo quy tắc nhân chia trước, cộng trừ sau. Đặt phép chia và thử lại kết quả bằng phép nhân. Tích của hai số không đổi nếu ta nhân thừa số này và chia thừa số kia cho cùng một số. Thương của hai số không đổi nếu ta nhân cả số bị chia và số chia cho cùng một số a b c a c b c (trường hợp chia hết). Dạng 2 . Tìm x. Tìm thừa số lấy tích chia thừa số đã biết. Tìm số chia lấy số bị chia chia cho thương. Tìm số bị chia lấy thương nhân số chia. Nếu a b 0 thì a 0 hoặc b 0. Dạng 3 . Bài toán thực tế. Đọc kỹ đề bài, xác định đề bài cho những gì và yêu cầu gì? Áp dụng những kiến thức đã học để giải bài toán. Dạng 4 . Trắc nghiệm.
Tài liệu dạy thêm - học thêm chuyên đề thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên
Tài liệu gồm 11 trang, tổng hợp tóm tắt lý thuyết, hướng dẫn phương pháp giải các dạng toán và bài tập chuyên đề thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên, hỗ trợ giáo viên và học sinh lớp 6 trong quá trình dạy thêm – học thêm môn Toán 6. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. A. Bài tập trắc nghiệm. B. Bài tập tự luận Dạng 1 : Tìm số tự nhiên liền trước, liền sau. Tìm số tự nhiên thỏa mãn điều kiện cho trước. Trên trục số nằm ngang, chiều mũi tên đi từ trái sang phải, điểm bên trái biểu diễn số nhỏ, điểm bên phải biểu diễn số lớn. Vì hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị, để tìm số tự nhiên liền sau của số tự nhiên a ta tính a 1; tìm số tự nhiên liền trước của số tự nhiên a a 0 ta tính a 1. Số 0 không có số tự nhiên liền trước. Ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần có dạng: a a 1 a 2 hoặc a 1 a a 1. Dạng 2 : Viết tập hợp các số tự nhiên; biểu diễn số tự nhiên trên tia số. + Viết tập hợp các số tự nhiên không vượt quá yêu cầu của đề bài và biểu diễn tập hợp trên tia số. + Hai cách biểu diễn tập hợp là liệt kê phần tử và chỉ ra tính chất đặc trưng của tập hợp. + Số các số tự nhiên liên tiếp từ a đến b là b a 1. + Số các số lẻ (chẵn) tự nhiên liên tiếp từ a đến b là 2 1 b a. Dạng 3 : So sánh hai số tự nhiên. + Trong hai số tự nhiên khác nhau, luôn có một số nhỏ hơn số kia. Nếu số a nhỏ hơn số b thì trên tia số nằm ngang điểm a nằm bên trái điểm b. Ta viết a b hoặc b a. Ta còn nói điểm a nằm trước điểm b hoặc điểm b nằm sau điểm a. Trên tia số: Số ở gần 0 hơn là số bé hơn (chẳng hạn: 2 5 …) số ở xa gốc 0 hơn là số lớn hơn (chẳng hạn 12 11). + Sử dụng tính chất bắc cầu: a b và b c thì a c. + Trong hai số tự nhiên: Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn. Chẳng hạn: 100 99. Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. Chẳng hạn: 99 100. Nếu hai số có chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải. + Xếp thứ tự các số tự nhiên: Vì có thể so sánh các số tự nhiên nên có thể xếp thứ tự các số tự nhiên từ bé đến lớn hoặc ngược lại. Ví dụ: Với các số 7698; 7968; 7896; 7869 có thể: + Xếp thứ tự từ bé đến lớn: 7698; 7869; 7896; 7968. + Xếp thứ tự từ lớn đến bé: 7968; 7896; 7869; 7698. Dạng 4 : Toán thực tế. + Sử dụng tính chất bắc cầu để so sánh các bài tập thực tế: a b và b c thì a c. + Dựa vào tập hợp số tự nhiên và thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên để suy luận.
Tài liệu dạy thêm - học thêm chuyên đề cách ghi số tự nhiên
Tài liệu gồm 07 trang, tổng hợp tóm tắt lý thuyết, hướng dẫn phương pháp giải các dạng toán và bài tập chuyên đề cách ghi số tự nhiên, hỗ trợ giáo viên và học sinh lớp 6 trong quá trình dạy thêm – học thêm môn Toán 6. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1 . Cách ghi số tự nhiên. I. Phương pháp giải: * Cần phân biệt rõ số với chữ số; số chục với chữ số hàng chục; số trăm với chữ số hàng trăm; …. VD: Số 4315. + Các chữ số là 4, 3, 1, 5. + Số chục là 431, chữ số hàng chục là 1. + Số trăm là 43, chữ số hàng trăm là 3. * Mỗi chữ số ở những vị trí khác nhau sẽ có giá trị khác nhau. Riêng chữ số 0 không thể đứng ở vị trí đầu tiên. * Số nhỏ nhất có n chữ số là 1000….000 (n 1 chữ số 0). * Số lớn nhất có n chữ số là 999….99 (n chữ số 9). Dạng 2 . Viết số tự nhiên có m chữ số từ n chữ số cho trước. * Chọn một chữ số trong các chữ số đã cho làm chữ số hàng cao nhất trong số tự nhiên cần viết. * Lần lượt chọn các số còn lại xếp vào các hàng còn lại. * Cứ làm như vậy cho đến khi lập được hết các số. * Chú ý: Chữ số 0 không thể đứng đầu. Dạng 3 . Tính số các số tự nhiên. * Tính số các số có n chữ số cho trước. + Để tính số các chữ số có n chữ số, ta lấy số lớn nhất có n chữ số trừ đi số nhỏ nhất có n chữ số rồi cộng với 1. + Số các số có n chữ số bằng: 999….99 (n chữ số 9) – 1000….000 (n 1 chữ số 0) + 1. * Để đếm các số tự nhiên từ a đến b, hai số kế tiếp cách nhau d đơn vị, ta dùng công thức sau. Dạng 4 . Đọc và viết các số bằng chữ số La Mã. * Dùng bảng số La Mã sau: * Ta có: I, V, X, L, C, D, M có giá trị tương ứng là 1, 5, 10, 50, 100, 500, 1000. * Ta có: IV, IX, XL, XC, CD, CM có giá trị tương ứng 4, 9, 40, 90, 400, 900. + Chữ số thêm vào bên phải là cộng thêm (nhỏ hơn chữ số gốc) và tuyệt đối không được thêm quá 3 lần số.
Tài liệu dạy thêm - học thêm chuyên đề tập hợp
Tài liệu gồm 18 trang, tổng hợp tóm tắt lý thuyết, hướng dẫn phương pháp giải các dạng toán và bài tập chuyên đề tập hợp, hỗ trợ giáo viên và học sinh lớp 6 trong quá trình dạy thêm – học thêm môn Toán 6. PHẦN I . TÓM TẮT LÝ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1 . Biểu diễn một tập hợp cho trước. * Để biểu diễn một tập hợp cho trước, ta thường có hai cách sau: + Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp. + Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó. * Lưu ý: + Tên tập hợp viết bằng chữ cái in hoa và các phần tử được viết bên trong hai dấu ngoặc nhọn. + Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý. + Các phần tử trong một tập hợp được viết cách nhau bởi dấu “;” hoặc dấu “,”. Trong trường hợp có phần tử của tập hợp là số, ta dùng dấu “;” nhằm tránh nhầm lẫn giữa số tự nhiên và số thập phân. Dạng 2 . Quan hệ giữa phần tử và tập hợp, giữa tập hợp và tập hợp. * Để diễn tả quan hệ giữa phần tử và tập hợp ta dùng kí hiệu: + a A nếu phần tử a thuộc tập hợp A. + b A nếu phần tử b không thuộc tập hợp A. * Để diễn tả quan hệ giữa tập hợp và tập hợp ta dùng kí hiệu: + A B: Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B. + A B nếu A B và B A. Dạng 3 . Minh họa tập hợp cho trước bằng biểu đồ Ven. Để minh họa tập hợp cho trước bằng biểu đồ Ven, ta thực hiện theo các bước sau: + Bước 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp. + Bước 2: Minh họa tập hợp bằng biểu đồ Ven. Dạng 4 . Xác định số phần tử của một tập hợp. * Với các tập hợp ít phần tử thì biểu diễn tập hợp rồi đếm số phần tử. – Căn cứ vào các phần tử đã được liệt kê hoặc căn cứ vào tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp cho trước, ta có thể tìm được số phần tử của tập hợp đó. – Sử dụng các công thức sau: Tập hợp các số tự nhiên từ đến b có: phần tử. Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b có: b a 2 1 phần tử. Tập hợp các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n có: n m 2 1 phần tử. Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b hai số kế tiếp cách nhau d đơn vị có: b a d 1 phần tử. Dạng 5 . Tập hợp con. * Giả sử tập hợp A có n phần tử. Ta viết lần lượt các tập hợp con: Không có phần tử nào. Có 1 phần tử. Có 2 phần tử. . . . Có n phần tử. * Muốn chứng minh tập B là con của tập A ta cần chỉ ra mỗi phần tử của B đều thuộc A. * Để viết tập con của A ta cần viết tập A dưới dạng liệt kê phần tử. Khi đó mỗi tập B gồm một số phần tử của A sẽ là tập con của A. * Lưu ý: – Nếu tập hợp A có n phần tử thì số tập hợp con của A là 2 n. – Số phần tử của tập con của A không vượt quá số phần tử của A. – Tập rỗng là tập con của mọi tập hợp.