Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi cuối học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm 2019 2020 trường THCS Nguyễn Thị Lựu Đồng Tháp

Nội dung Đề thi cuối học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm 2019 2020 trường THCS Nguyễn Thị Lựu Đồng Tháp Bản PDF Bài toán 1: Tính quãng đường từ nhà đến trường của bạn Vy.
Đề bài cho biết bạn Vy đi đến trường bằng xe đạp, với vận tốc trung bình là 12 km/h khi đi và 10 km/h khi về, thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 3 phút.

Để giải bài toán này, ta sử dụng công thức: Quãng đường = vận tốc x thời gian

Gọi quãng đường từ nhà đến trường là d (đơn vị km)
- Thời gian đi từ nhà đến trường là d/12 (đơn vị giờ)
- Thời gian về từ trường về nhà là d/10 (đơn vị giờ)

Đề bài nói rằng thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 3 phút, tương đương với 3/60 giờ.

Ta có phương trình: d/10 = d/12 + 3/60

Để giải phương trình này, ta đưa cả hai vế về cùng đơn vị, ta có:

12d = 10d + 1/20d +3/60

240d = 200d + 1d + 1/3d

39/3d = 39/3

d = 1 (đơn vị km)

Vậy quãng đường từ nhà đến trường của bạn Vy là 1 km.

Bài toán 2: Chứng minh HAC đồng dạng ABC.

Đề bài cho biết tam giác ABC là tam giác vuông tại A, có độ dài hai cạnh AC và BC. Đường cao AH được vẽ ra, với H thuộc BC.

Để chứng minh tam giác HAC đồng dạng với tam giác ABC, ta sử dụng một số tính chất của tam giác vuông.

- Tại tam giác vuông ABC, ta có cạnh huyền BC là cạnh cố định.

- Tam giác HAC có góc HAC = 90 độ, cạnh chiều cao AH là cạnh cố định, do đó tam giác HAC chính là một tam giác vuông.

- Ta biết rằng trong một tam giác vuông, tỷ lệ giữa hai cạnh góc vuông và cạnh huyền là cố định.

Do đó, tỷ lệ giữa cạnh ly tưởng của tam giác ABC (huyền) và cạnh tương ứng của tam giác HAC (chiều cao) cũng là cố định.

Vì vậy, ta có tam giác HAC đồng dạng tam giác ABC.

Bài toán 3: Tính độ dài BD và DC

Đề bài cho biết tam giác ABC là tam giác vuông tại A, có độ dài hai cạnh AC và BC. Đường phân giác góc BAC AD được vẽ ra, với D thuộc BC.

Để tính độ dài BD và DC, ta sử dụng một số tính chất của tam giác vuông và tam giác đồng dạng.

- Tại tam giác vuông ABC, ta có phân giác AD chia góc BAC thành hai góc bằng nhau, do đó góc BAD và góc CAD là bằng nhau.

- Do tam giác BAC là tam giác vuông tại A nên góc BAD cũng là góc vuông.

- Vì vậy, tam giác ABC và tam giác ABD là hai tam giác đồng dạng có một góc bằng nhau, do đó tỷ lệ giữa cạnh BC và cạnh BD cũng là cố định.

- Ta biết rằng tỷ lệ giữa BD và DC cũng là cố định với giá trị nằm trong khoảng từ 0 đến 1.

Vậy ta có thể tính được độ dài BD và DC thông qua tỷ lệ giữa cạnh BC và các cạnh tương ứng.

Bài toán 4: Viết công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật

Để tính thể tích hình hộp chữ nhật, ta sử dụng công thức: Thể tích = chiều dài x chiều rộng x chiều cao

Gọi a, b, c lần lượt là chiều dài, chiều rộng, và chiều cao của hình hộp chữ nhật (cùng đơn vị đo).

Vậy công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật là: Thể tích = a x b x c

Bài toán 5: Tính thể tích hồ nước

Đề bài cho biết hồ nước có dạng hình hộp chữ nhật, với chiều dài là 8m, chiều rộng là 4m, và chiều cao là 1,5m.

Để tính thể tích hồ nước, ta sử dụng công thức: Thể tích = chiều dài x chiều rộng x chiều cao

Gọi V là thể tích hồ nước cần tính.

Vậy công thức tính thể tích hồ nước là: V = 8m x 4m x 1,5m = 48m3.

Vậy để hồ đầy nước cần bơm vào 48m3 nước.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề cuối học kỳ 2 Toán 8 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Điện Bàn - Quảng Nam
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán 8 năm học 2022 – 2023 phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam; đề thi hình thức 50% trắc nghiệm kết hợp 50% tự luận, thời gian 60 phút (không kể thời gian giao đề); đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề cuối học kỳ 2 Toán 8 năm 2022 – 2023 phòng GD&ĐT Điện Bàn – Quảng Nam : + (Giải bài toán bằng cách lập phương trình): Một thầy giáo đi công tác bằng xe máy từ Phòng Giáo dục Điện Bàn đến Sở Giáo dục Quảng Nam với vận tốc trung bình 40km/h, đến Sở Giáo dục Quảng Nam thầy làm việc và quay trở về Phòng Giáo dục Điện Bàn với vận tốc trung bình 35km/h. Biết thời gian cả đi và về hết 2 giờ 20 phút. Tính độ dài quãng đường Phòng Giáo dục Điện Bàn – Sở Giáo dục Quảng Nam. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). + Cho góc nhọn xMy. Trên tia Mx lấy hai điểm A và B sao cho MA = 2cm, MB = 9cm. Trên tia My lấy hai điểm C và D sao cho MC= 3cm, MD = 6cm. a/ Chứng minh: ∆ MCB đồng dạng ∆ MAD; b/ Tính AD, biết BC = 8cm. + Bóng của cây tháp Bằng An trên mặt đất có độ dài 43m. Cùng thời điểm đó, một cây cột cao 2m cắm vuông góc với mặt đất có bóng dài 4m. Tính chiều cao AC của tháp.
Đề học kỳ 2 Toán 8 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Phủ Lý - Hà Nam
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 đề khảo sát chất lượng cuối học kỳ 2 môn Toán 8 năm học 2022 – 2023 phòng Giáo dục và Đào tạo UBND thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam; đề thi hình thức 30% trắc nghiệm kết hợp 70% tự luận, thời gian làm bài 90 phút; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm mã đề 698 699 700 701. Trích dẫn Đề học kỳ 2 Toán 8 năm 2022 – 2023 phòng GD&ĐT Phủ Lý – Hà Nam : + Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 35 km/h. Lúc từ B về A người đó đi với vận tốc bằng 6 5 vận tốc lúc đi. Do đó thời gian về ít hơn thời gian đi là 30 phút. Tính độ dài quãng đường AB. + Cho ∆ABC vuông tại A (AB < AC) có đường cao AH (H thuộc BC) và phân giác BD của ABC (D thuộc AC). a) Chứng minh AD.BCM = DC.AB. b) Chứng minh BCA BAH. c) Gọi I là giao điểm của AH và BD. Chứng minh: BI.BC = BA.BD. d) Kẻ CE⊥BD cắt tia BA tại M. Chứng minh BA.BM + CE.CM = BC2. + Nếu tam giác MNP và tam giác QRS có MN MP QS RS và M S thì A. MNP đồng dạng QSR. B. MNP đồng dạng RSQ. C. MNP đồng dạng SQR. D. MNP đồng dạng QRS.
Đề học kỳ 2 Toán 8 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Xuân Trường - Nam Định
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 đề khảo sát chất lượng cuối học kỳ 2 môn Toán 8 năm học 2022 – 2023 phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định; đề thi gồm 02 trang, hình thức 40% trắc nghiệm + 60% tự luận, thời gian làm bài 90 phút; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm mã đề 134 – 210 – 356 – 483. Trích dẫn Đề học kỳ 2 Toán 8 năm 2022 – 2023 phòng GD&ĐT Xuân Trường – Nam Định : + Cho tam giác ABC nhọn có AB cm BC cm 8 5. Kẻ tia phân giác BE của tam giác ABC E AC. Gọi H và F là chân đường vuông góc kẻ từ A và C xuống BE. a) Chứng minh AB.BF BC.BH và tính tỉ số AE.CE. b) Gọi K; G là giao điểm của CF với AB và trung tuyến BD của tam giác ABC. Chứng minh BK BG FD DG và EG // BC. + Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai? Hình chóp tam giác đều có: A. các cạnh bên bằng nhau. B. tất cả các cạnh đều bằng nhau. C. đáy là tam giác đều. D. các mặt bên là các tam giác cân. + Một bể nước hình hộp chữ nhật có các kích thước đáy là 6m và 15m. Nước trong bể cao 1,2m. Thể tích nước trong bể là?
Đề cuối học kì 2 Toán 8 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Cẩm Giàng - Hải Dương
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán 8 năm học 2022 – 2023 phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương; đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề cuối học kì 2 Toán 8 năm 2022 – 2023 phòng GD&ĐT Cẩm Giàng – Hải Dương : + Một ca nô xuôi dòng từ A đến B hết thời gian 1 giờ 30 phút và ngược dòng từ B về A hết 2 giờ. Tính vận tốc của ca nô khi nước yên lặng biết vận tốc dòng nước là 2 km/h. + Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), có BD là tia phân giác của góc ABC (D thuộc AC), kẻ CK vuông góc với BD tại K. a) Chứng minh DAB DKC. b) Chứng minh: AB.KC AD.KB. c) Gọi Q là trung điểm của BC. Chứng minh BD.BK + CD.CA = 4CQ2. + Tìm giá trị x nguyên lớn nhất để giá trị của biểu thức (x 2)(x 3) không lớn hơn giá trị của biểu thức 2 (x 4) 25.