Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Bài tập trắc nghiệm Toán 11 học kỳ 1 có đáp án - Trần Quốc Nghĩa

Nhằm giúp các em học sinh khối 11 chuẩn bị cho chương trình Toán 11 giai đoạn học kì 1 năm học 2019 – 2020, giới thiệu đến các em tài liệu bài tập trắc nghiệm Toán 11 học kỳ 1 có đáp án, tài liệu gồm 173 trang được biên soạn bởi thầy Trần Quốc Nghĩa tuyển chọn 1653 câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Toán 11 có đáp án thuộc các chủ đề: lượng giác, tổ hợp – xác suất, dãy số – cấp số, phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng, đường thẳng và mặt phẳng trong không gian – quan hệ song song. Mục lục tài liệu bài tập trắc nghiệm Toán 11 học kỳ 1 có đáp án – Trần Quốc Nghĩa: PHẦN 1 . ĐỀ BÀI CHỦ ĐỀ 1 . LƯỢNG GIÁC 1. Hàm số lượng giác. 2. Phương trình lượng giác cơ bản – phương trình lượng giác bậc nhất. 3. Phương trình lượng giác cổ điển. 4. Phương trình lượng giác bậc hai – bậc ba. 5. Phương trình lượng giác đẳng cấp. 6. Các dạng phương trình lượng giác khác. 7. Phương trình lượng giác chứa tham số. CHỦ ĐỀ 2 . TỔ HỢP – XÁC SUẤT 1. Quy tắc cộng – quy tắc nhân. 2. Hoán vị – chỉnh hợp – tổ hợp. 3. Nhị thức Newton. 4. Phép thử và không gian mẫu. 5. Xác suất của biến cố. [ads] CHỦ ĐỀ 3 . DÃY SỐ – CẤP SỐ NHÂN – CẤP SỐ CỘNG 1. Dãy số. 2. Cấp số cộng. 3. Cấp số nhân. 4. Bài tập tổng hợp. CHỦ ĐỀ 6 . PHÉP DỜI HÌNH VÀ PHÉP ĐỒNG DẠNG TRONG MẶT PHẲNG 1. Phép tịnh tiến. 2. Phép đối xứng trục. 3. Phép đối xứng tâm. 4. Phép quay. 5. Các phép dời hình. 6. Phép vị tự. 7. Phép đồng dạng. 8. Bài tập tổng hợp. CHỦ ĐỀ 7 . ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG TRONG KHÔNG GIAN – QUAN HỆ SONG SONG 1. Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng. 2. Hai đường thẳng song song. 3. Đường thẳng song song với mặt phẳng. 4. Hai mặt phẳng song song. PHẦN 2 . ĐÁP ÁN Xem thêm : + 640 bài tập trắc nghiệm Toán 10 (HK1) có đáp án – Trần Quốc Nghĩa + 1752 câu hỏi trắc nghiệm Toán 12 học kỳ 1 – Trần Quốc Nghĩa

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Bài tập trắc nghiệm hai mặt phẳng vuông góc có đáp án và lời giải
Tài liệu gồm 70 trang được biên soạn bởi thầy Nguyễn Bảo Vương, tuyển chọn 108 câu hỏi và bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết về chủ đề hai mặt phẳng vuông góc trong chương trình Hình học 11 chương 3, giúp học sinh khối 11 học tốt chủ đề quan hệ vuông góc trong không gian, học sinh khối 12 ôn tập để chuẩn bị cho kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán. Mục lục tài liệu bài tập trắc nghiệm hai mặt phẳng vuông góc có đáp án và lời giải: Phần A . Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm. Dạng 1. Câu hỏi lý thuyết (Trang 1). Dạng 2. Xác định quan hệ vuông góc giữa hai mặt phẳng, mặt phẳng với đường thẳng, đường thẳng với đường thẳng (Trang 4). + Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, đường thẳng vuông góc với đường thẳng (Trang 4). + Hai mặt phẳng vuông góc (Trang 4). Dạng 3. Xác định góc giữa hai mặt phẳng (Trang 6). + Góc của mặt phẳng bên với mặt phẳng đáy (Trang 6). + Góc của hai mặt phẳng bên (Trang 10). + Góc của hai mặt phẳng khác (Trang 13). Dạng 4. Một số câu hỏi liên quan (Trang 15). [ads] Phần B . Lời giải chi tiết. Dạng 1. Câu hỏi lý thuyết (Trang 18). Dạng 2. Xác định quan hệ vuông góc giữa hai mặt phẳng, mặt phẳng với đường thẳng, đường thẳng với đường thẳng (Trang 19). + Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, đường thẳng vuông góc với đường thẳng (Trang 19). + Hai mặt phẳng vuông góc (Trang 21). Dạng 3. Xác định góc giữa hai mặt phẳng (Trang 26). + Góc của mặt phẳng bên với mặt phẳng đáy (Trang 26). + Góc của hai mặt phẳng bên (Trang 42). + Góc của hai mặt phẳng khác (Trang 53). Dạng 4. Một số câu hỏi liên quan (Trang 62).
Bài tập trắc nghiệm đường thẳng vuông góc với mặt phẳng có đáp án và lời giải
Tài liệu gồm 67 trang được biên soạn bởi thầy Nguyễn Bảo Vương, tuyển chọn 111 câu hỏi và bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết về chủ đề đường thẳng vuông góc với mặt phẳng trong chương trình Hình học 11 chương 3; giúp học sinh khối 11 học tốt chủ đề: quan hệ vuông góc trong không gian và học sinh khối 12 ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi Trung học Phổ thông Quốc gia môn Toán. Mục lục tài liệu bài tập trắc nghiệm đường thẳng vuông góc với mặt phẳng có đáp án và lời giải: Phần A . Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm. Dạng 1. Câu hỏi lý thuyết (Trang 1). Dạng 2. Xác định quan hệ vuông góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, đường thẳng và đường thẳng (Trang 3). + Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (Trang 3). + Đường thẳng vuông góc với đường thẳng (Trang 4). Dạng 3. Xác định góc của đường thẳng và mặt phẳng (Trang 4). + Góc của cạnh bên với mặt phẳng đáy (Trang 4). + Góc giữa cạnh bên với mặt phẳng bên (Trang 10). + Góc giữa đường thẳng khác với mặt phẳng (Trang 14). Dạng 4. Một số bài toán liên quan khác (Trang 17). [ads] Phần B . Lời giải chi tiết. Dạng 1. Câu hỏi lý thuyết (Trang 19). Dạng 2. Xác định quan hệ vuông góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, đường thẳng và đường thẳng (Trang 19). + Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (Trang 19). + Đường thẳng vuông góc với đường thẳng (Trang 24). Dạng 3. Xác định góc của đường thẳng và mặt phẳng (Trang 26). + Góc của cạnh bên với mặt phẳng đáy (Trang 26). + Góc giữa cạnh bên với mặt phẳng bên (Trang 40). + Góc giữa đường thẳng khác với mặt phẳng (Trang 52). Dạng 4. Một số bài toán liên quan khác (Trang 60).
Bài tập trắc nghiệm hai đường thẳng vuông góc có đáp án và lời giải
Tài liệu gồm 51 trang được biên soạn bởi thầy Nguyễn Bảo Vương, tuyển chọn 92 câu hỏi và bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết về chủ đề hai đường thẳng vuông góc trong chương trình Hình học 11 chương 3. Mục lục tài liệu bài tập trắc nghiệm hai đường thẳng vuông góc có đáp án và lời giải: A. Câu hỏi và bài tập + Dạng toán 1. Góc của hai véctơ trong không gian (Trang 1). + Dạng toán 2. Góc của hai đường thẳng trong không gian (Trang 3). + Dạng toán 3. Hai đường thẳng vuông góc trong không gian (Trang 11). B. Đáp án và lời giải chi tiết + Dạng toán 1. Góc của hai véctơ trong không gian (Trang 13). + Dạng toán 2. Góc của hai đường thẳng trong không gian (Trang 18). + Dạng toán 3. Hai đường thẳng vuông góc trong không gian (Trang 49). Trích dẫn bài tập trắc nghiệm hai đường thẳng vuông góc có đáp án và lời giải: + Chỉ ra mệnh đề sai trong các mệnh đề sau: A. Qua một điểm O cho trước có một và chỉ một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng cho trước. B. Qua một điểm O cho trước có một mặt phẳng duy nhất vuông góc với một đường thẳng d cho trước. C. Hai đường thẳng chéo nhau và vuông góc với nhau. Khi đó có một và chỉ một mặt phẳng chứa đường thẳng này và vuông góc với đường thẳng kia. D. Qua một điểm O cho trước có một và chỉ một đường thẳng vuông góc với một đường thẳng cho trước. [ads] + Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, tam giác A’BC đều nằm trong mặt phẳng vuông góc với (ABC). M là trung điểm cạnh CC’. Tính cosin góc giữa hai đường thẳng AA’ và BM. + Trong không gian, cho các mệnh đề sau, mệnh đề nào  là mệnh đề đúng? A. Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng vuông góc thì vuông góc với đường thẳng còn lại. B. Hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau. C. Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng còn lại. D. Hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì vuông góc với nhau.
124 bài tập trắc nghiệm quan hệ vuông góc có đáp án và lời giải chi tiết
Tài liệu gồm 44 trang tuyển chọn 124 bài tập trắc nghiệm quan hệ vuông góc có đáp án và lời giải chi tiết, tài liệu sẽ giúp các em học sinh lớp 11 học tốt hơn chủ đề Hình học 11 chương 3 – đường thẳng và mặt phẳng trong không gian, quan hệ vuông góc. Trích dẫn tài liệu : + Trong không gian cho tam giác ABC. Tìm M sao cho giá trị của biểu thức P = MA^2 + MB^2 + MC^2 đạt giá trị nhỏ nhất. A. M là trọng tâm tam giác ABC. B. M là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. C. M là trực tâm tam giác ABC. D. M là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC. + Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng? A. Góc giữa hai đường thẳng a và b bằng góc giữa hai đường thẳng a và c khi b song song với c (hoặc b trùng với c ). B. Góc giữa hai đường thẳng a và b bằng góc giữa hai đường thẳng a và c thì b song song với c. C. Góc giữa hai đường thẳng là góc nhọn. D. Góc giữa hai đường thẳng bằng góc giữa hai véctơ chỉ phương của hai đường thẳng đó. [ads] + Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào là đúng? A. Nếu đường thẳng a vuông góc với đường thẳng b và đường thẳng b vuông góc với đường thẳng c thì a vuông góc với c. B. Cho ba đường thẳng a, b, c vuông góc với nhau từng đôi một. Nếu có một đường thẳng d vuông góc với a thì d song song với b hoặc c. C. Nếu đường thẳng a vuông góc với đường thẳng b và đường thẳng b song song với đường thẳng c thì a vuông góc với c. D. Cho hai đường thẳng a và b song song với nhau. Một đường thẳng c vuông góc với a thì c vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng (a, b).