Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Bài giảng phương pháp tọa độ trong không gian - Nguyễn Hoàng Việt

Tài liệu gồm 100 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Nguyễn Hoàng Việt, tóm tắt lý thuyết cần nhớ, phân loại và phương pháp giải các dạng toán chuyên đề phương pháp tọa độ trong không gian Oxyz (Toán 12 phần Hình học chương 3). Chương 3 . PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN 1. Bài 1. TỌA ĐỘ VÉC TƠ – TỌA ĐỘ ĐIỂM 1. A LÝ THUYẾT CẦN NHỚ 1. B PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN 3. + Dạng 1. Tọa độ véc tơ 3. + Dạng 2. Tọa độ điểm 6. + Dạng 3. Hình chiếu, đối xứng qua các trục, các mặt toạ độ 11. + Dạng 4. Tính diện tích và thể tích 12. C BÀI TẬP TỰ LUYỆN 14. Bài 2. PHƯƠNG TRÌNH MẶT CẦU 17. A LÝ THUYẾT CẦN NHỚ 17. B PHÂN LOẠI, PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN 17. + Dạng 1. Xác định tâm I, bán kính r của mặt cầu cho trước 17. + Dạng 2. Mặt cầu dạng khai triển (S): x2 + y2 + z2 − 2ax − 2by − 2cz + d = 0 18. + Dạng 3. Lập phương trình mặt cầu 20. + Dạng 4. Vị trí tương đối 24. C BÀI TẬP TỰ LUYỆN 26. Bài 3. PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG 29. A LÝ THUYẾT CẦN NHỚ 29. B PHÂN LOẠI, PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN 31. + Dạng 1. Xác định véc tơ pháp tuyến và điểm thuộc mặt phẳng 31. + Dạng 2. Lập phương trình mặt phẳng khi biết các yếu tố liên quan 31. + Dạng 3. Phương trình theo đoạn chắn 35. + Dạng 4. Khoảng cách và góc 36. + Dạng 5. Vị trí tương đối của hai mặt phẳng 38. + Dạng 6. Vị trí tương đối của mặt phẳng với mặt cầu 39. C BÀI TẬP TỰ LUYỆN 43. Bài 4. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG 46. A LÝ THUYẾT CẦN NHỚ 46. B PHÂN LOẠI, PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN 49. + Dạng 1. Xác định điểm thuộc và véc tơ chỉ phương của đường thẳng 49. + Dạng 2. Viết phương trình đường thẳng khi biết vài yếu tố liên quan 50. + Dạng 3. Vị trí tương đối của hai đường thẳng 53. + Dạng 4. Vị trí tương đối của đường thẳng và mặt phẳng 55. + Dạng 5. Góc và khoảng cách 56. + Dạng 6. Hình chiếu H của điểm M lên mặt phẳng (P) 58. + Dạng 7. Hình chiếu H của điểm M lên đường thẳng d 59. C BÀI TẬP TỰ LUYỆN 61. Bài 5. MỘT SỐ BÀI TOÁN CỰC TRỊ 66. A PHÂN LOẠI, PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN 66. + Dạng 1. Tìm max – min bằng cách thiết lập hàm và khảo sát hàm 66. + Dạng 2. Tìm max – min bằng cách sử dụng mối quan hệ giữa đường cao và đường xiên 68. + Dạng 3. Tìm max – min bằng cách quy về tìm hình chiếu của điểm lên mặt 70. + Dạng 4. Tìm max – min bằng cách quy về tìm điều kiện ba điểm thẳng hàng 73. + Dạng 5. Tìm max min liên quan đến phương trình theo đoạn chắn 74. B BÀI TẬP TỰ LUYỆN 76. Bài 6. BỘ ĐỀ ÔN TẬP CUỐI CHƯƠNG 80. A ĐỀ SỐ 1 80. B ĐỀ SỐ 2 83. C ĐỀ SỐ 3 85. D ĐỀ SỐ 4 88. E ĐỀ SỐ 5 91. Bài 7. ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM CÁC CHỦ ĐỀ 94. A ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM BÀI 1 94. B ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM BÀI 2 94. C ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM BÀI 3 94. D ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM BÀI 4 94. E ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM BÀI 5 94. F ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM CÁC ĐỀ TỔNG ÔN 94.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Tổng ôn tập TN THPT 2020 môn Toán Hệ trục tọa độ trong không gian
Tài liệu gồm 31 trang, được tổng hợp và biên soạn bởi thầy giáo Nguyễn Bảo Vương, tuyển chọn các câu hỏi và bài tập trắc nghiệm chuyên đề hệ trục tọa độ trong không gian; có đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh tổng ôn kiến thức để chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT 2020 môn Toán. Khái quát nội dung tài liệu tổng ôn tập TN THPT 2020 môn Toán: Hệ trục tọa độ trong không gian: Vấn đề 1. Hệ trục tọa độ trong không gian. Vấn đề 2. Phương trình mặt cầu. + Bài toán 1. Xác định tâm và bán kính. + Bài toán 2. Viết phương trình mặt cầu.
Bài toán phương trình mặt cầu - Diệp Tuân
Tài liệu gồm 81 trang, được biên soạn bởi thầy Diệp Tuân, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng toán liên quan đến phương trình mặt cầu trong chương trình Hình học 12 chương 3: phương pháp tọa độ trong không gian. Khái quát nội dung tài liệu bài toán phương trình mặt cầu – Diệp Tuân: Dạng 1 . Xác định tâm và bán kính mặt cầu cho trước. Dạng 2 . Viết phương trình mặt cầu thỏa mãn điều kiện cho trước. + Bài toán 1. Phương trình mặt cầu tâm I và đi qua điểm A. + Bài toán 2. Phương trình mặt cầu đường kính AB. + Bài toán 3. Mặt cầu tâm I(a;b;c) tiếp xúc mặt phẳng (P): Ax + By + Cz + D = 0. + Bài toán 4. Mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD (đi qua bốn điểm A, B, C, D). + Bài toán 5. Mặt cầu đi qua A, B, C và tâm I thuộc mặt phẳng (P): Ax + By + Cz + D = 0. + Bài toán 6. Mặt cầu (S) đi qua hai điểm A, B và tâm thuộc đường thẳng d. + Bài toán 7. Mặt cầu (S) có tâm I và cắt đường thẳng d tại hai điểm A, B phân biệt. + Bài toán 8. Mặt cầu (S) có tâm I và tiếp xúc với mặt cầu (T) cho trước. + Bài toán 9. Mặt cầu (S’) đối xứng với mặt cầu (S) qua mặt phẳng (P). + Bài toán 10. Mặt cầu (S’) đối xứng mặt cầu (S) qua đường thẳng d. + Bài toán 11. Tìm tiếp điểm H là hình chiếu của tâm I trên mặt phẳng (P). + Bài toán 12. Tìm bán kính r và tâm H đường tròn giao tuyến của mặt phẳng và mặt cầu. + Bài toán 13. Tập hợp điểm và bài toán tiếp tuyến.
Bài toán phương trình đường thẳng - Diệp Tuân
Tài liệu gồm 132 trang, được biên soạn bởi thầy Diệp Tuân, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng toán liên quan đến phương trình đường thẳng trong chương trình Hình học 12 chương 3: phương pháp tọa độ trong không gian. Khái quát nội dung tài liệu bài toán phương trình đường thẳng – Diệp Tuân: Dạng 1 . Viết phương trình đường thẳng. 1.Phương pháp chung. 2. Bài tập minh họa. 3. Một số kỹ thuật lập phương trình đường thẳng đặc biệt. + Kỹ thuật điểm M thuộc đường thẳng d. + Kỹ thuật lập hai mặt phẳng cắt nhau theo giao tuyến là đường thẳng d. Dạng 2 . Hình chiếu của điểm, của đường thẳng lên đường thẳng, mặt phẳng.  + Bài toán 1. Tìm hình chiếu của điểm A(xA;yA;zA) xuống đường thẳng d: x = x0 + at; y = y0 + bt; z = z0 + ct, suy ra điểm đối xứng A’ của A qua d. + Bài toán 2. Tìm hình chiếu của đường thẳng d: x = x0 + at; y = y0 + bt; z = z0 + ct xuống mặt phẳng (P): Ax + By + Cz + D = 0. Dạng 3 . Viết phương tình đường phân giác trong và ngoài của tam giác, của hai đường thẳng. + Bài toán 1. Viết phương tình đường phân giác trong và ngoài của tam giác ABC. + Bài toán 2. Viết phương tình đường phân giác góc nhọn và góc tù của hai đường thẳng d1 và d2 cắt nhau tại điểm A. Dạng 4 . Một số bài toán liên quan đến góc, khoảng cách và tương giao. + Vị trí tương đối của đường thẳng với mặt phẳng. + Giao điểm giữa đường thẳng và mặt phẳng. + Góc giữa hai đường thẳng. + Góc giữa đường thẳng với mặt phẳng. + Khoảng cách từ điểm đến đường thẳng. + Khoảng cách của hai đường thẳng chéo nhau. + Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song.
Bài toán phương trình mặt phẳng - Diệp Tuân
Tài liệu gồm 101 trang, được biên soạn bởi thầy Diệp Tuân, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng toán liên quan đến phương trình mặt phẳng trong chương trình Hình học 12 chương 3: phương pháp tọa độ trong không gian. Khái quát nội dung tài liệu bài toán phương trình mặt phẳng – Diệp Tuân: Dạng 1 . Lập phương trình mặt phẳng khi biết một điểm và một véc tơ pháp tuyến. + Bài toán 1. Phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M song song với mặt phẳng (α) cho trước. + Bài toán 2. Phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M vuông góc với hai mặt phẳng (Q) và mặt phẳng (R). + Bài toán 3. Phương trình mặt phẳng (P) đi qua hai điểm A, B và vuông góc với mặt phẳng (Q). + Bài toán 4. Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua ba điểm A, B, C cho trước. + Bài toán 5. Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua giao tuyến của hai mặt phẳng (Q), (R) và thỏa mãn các giả thiết đi qua điểm M hoặc song song với mặt phẳng hoặc vuông góc với mặt phẳng. + Bài toán 6. Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua ba điểm A(a;0;0), B(0;b;0), C(0;0;c) thỏa mãn điều kiện cho trước. [ads] Dạng 2 . Lập phương trình mặt phẳng (α) khi biết một điểm M, khoảng cách, góc và chưa có véc tơ pháp tuyến. Dạng 3 . Vị trí tương đối của hai mặt phẳng, khoảng cách và góc của hai mặt phẳng. Dạng 4 . Tìm hình chiếu của điểm M xuống mặt phẳng (α), tìm điểm đối xứng M’. + Bài toán 1. Tìm hình chiếu của điểm M xuống mặt phẳng (P). + Bài toán 2. Tìm điểm đối xứng M’ của điểm M qua mặt phẳng (P). Dạng 5 . Bài toán cực trị (giá trị lớn nhất và nhỏ nhất). + Bài toán 1. Tìm điểm M sao cho tổng hoặc hiệu các véc tơ đạt giá trị lớn nhất, nhỏ nhất. + Bài toán 2. Bài toán tìm điểm M sao độ dài các vec tơ đạt giá trị lớn nhất, nhỏ nhất. + Bài toán 3. Tìm mặt phẳng (P) sao cho khoảng cách từ một điểm đến (P) là nhỏ nhất.