Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm số thập phân

Nội dung Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm số thập phân Bản PDF Sytu xin gửi đến quý thầy cô và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm về chuyên đề số thập phân. Trọn bộ tài liệu đã được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em nắm vững kiến thức một cách dễ dàng.

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Số thập phân:
- Phân số thập phân là phân số có mẫu số là lũy thừa của 10.
- Số thập phân dương được viết dưới dạng số thập phân dương.
- Số thập phân âm được viết dưới dạng số thập phân âm.
- Số thập phân gồm hai phần: phần số nguyên viết bên trái dấu phẩy và phần thập phân viết bên phải dấu phẩy.

2. Số đối của một số thập phân:
Hai số thập phân gọi là đối nhau khi chúng biểu diễn hai phân số thập phân đối nhau.

3. So sánh hai số thập phân:
Để so sánh hai số thập phân, ta có thể sử dụng quy tắc so sánh hai số nguyên. Ngoài ra, ta cũng có thể so sánh bằng cách so sánh hai phân số thập phân tương ứng.

B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
- File WORD (dành cho quý thầy, cô) chứa các bài tập trắc nghiệm giúp các em ôn tập và kiểm tra kiến thức của mình.

Tài liệu này hi vọng sẽ giúp các em học sinh lớp 6 có thêm nguồn tư liệu hữu ích để tự học và ôn tập môn Toán một cách hiệu quả. Hãy cùng Sytu chinh phục thử thách và đạt được kết quả cao trong học tập!

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Chuyên đề tam giác
Tài liệu gồm 10 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề tam giác, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Hình học chương 2: Góc. Mục tiêu : Kiến thức: + Nắm được định nghĩa tam giác. + Hiểu được khái niệm đỉnh, góc, cạnh của tam giác. Kĩ năng: + Biết vẽ tam giác, biết gọi tên các đỉnh, các cạnh, các góc của tam giác. + Nhận biết được điểm nằm bên trong và bên ngoài tam giác. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM Tam giác ABC: + Tam giác ABC là hình gồm ba đoạn thẳng AB, BC, CA với ba điểm A, B, C không thẳng hàng. + Tam giác ABC được kí hiệu là ABC hoặc ACB BCA BAC CAB CBA. + Ba điểm A, B, C được gọi là ba đỉnh của tam giác. + Ba đoạn thẳng AB, BC, CA được gọi là ba cạnh của tam giác. + Ba góc CAB ABC BCA được gọi là ba góc của tam giác. II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Nhận biết tam giác và các yếu tố của tam giác. Dạng 2 : Vẽ hình. Ta xét hai bài toán cơ bản: Bài toán 1. Vẽ tam giác ABC khi biết độ dài 3 cạnh. + Bước 1. Dựng đoạn BC. + Bước 2. Vẽ cung tròn tâm B bán kính BA. + Bước 3. Vẽ cung tròn tâm C bán kính CA. + Bước 4. Hai cung tròn cắt nhau tại điêm A. Vẽ điểm A. + Bước 5. Nối AB, BC, AC ta được tam giác ABC. Bài toán 2. Vẽ tam giác ABC khi biết số đo góc A và độ dài hai cạnh AB, AC. + Bước 1. Vẽ góc A. + Bước 2. Dựng hai đoạn AB, AC. + Bước 3. Nối BC được tam giác ABC.
Chuyên đề đường tròn
Tài liệu gồm 13 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề đường tròn, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Hình học chương 2: Góc. Mục tiêu : Kiến thức: + Nắm vững khái niệm đường tròn, hình tròn. + Nhận biết được dây cung, đường kính, bán kính của đường tròn. + Nhận biết được vị trí của một điểm so với đường tròn. Kĩ năng: + Sử dụng thành thạo compa trong việc vẽ đường tròn, hình tròn. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM Đường tròn: Đường tròn tâm O, bán kính R là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R, kí hiệu (O:R). Hình tròn: Hình tròn là hình gồm các điểm nằm trên đường tròn và các điểm nằm bên trong đường tròn đó. Mọi điểm thuộc đường tròn thì thuộc hình tròn đó. Cung và dây cung: Giả sử A, B là hai điểm nằm trên đường tròn tâm O. Hai điểm này chia đường tròn thành hai phần, mỗi phần gọi là một cung tròn (gọi tắt là cung). Khi đó hai điểm A và B được gọi là hai mút của cung. Đoạn thẳng nối hai mút của cung là dây cung. Dây đi qua tâm là đường kính. Đường kính dài gấp đôi bán kính. II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 . Nhận biết vị trí của một điểm với đường tròn. Cho đường tròn tâm O bán kính R. + Điểm M nằm trong đường tròn (O;R) khi và chỉ khi OM < R. + Điểm N nằm trong đường tròn (O;R) khi và chỉ khi ON = R. + Điểm P nằm trong đường tròn (O;R) khi và chỉ khi OP > R. Dạng 2 . Vẽ hình. Dạng 3 . Tính độ dài đoạn thẳng.
Chuyên đề tia phân giác của góc
Tài liệu gồm 17 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề tia phân giác của góc, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Hình học chương 2: Góc. Mục tiêu : Kiến thức: + Hiểu và phát biểu được định nghĩa tia phân giác của một góc. + Biết dùng thước đo góc và cách gấp giấy để vẽ tia phân giác của một góc cho trước. Kĩ năng: + Biết vẽ tia phân giác của một góc. + Nhận biết và chứng minh được tia phân giác của một góc. + Vận dụng định nghĩa tia phân giác của một góc để tính số đo góc. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM + Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau. + Mỗi góc (không phải là góc bẹt) chỉ có một tia phân giác. II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Vẽ tia phân giác của một góc. Dạng 2 : Chứng minh một tia là phân giác của một góc cho trước. Chứng minh tia Oy là tia phân giác của xOz. Cách 1: + Chứng minh tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz. + Chứng minh xOy yOz. Cách 2: Chứng minh 1 2 xOy yOz xOz. Dạng 3 : Tính số đo góc.
Chuyên đề vẽ góc cho biết số đo
Tài liệu gồm 15 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề vẽ góc cho biết số đo, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Hình học chương 2: Góc. Mục tiêu : Kiến thức: + Nắm được trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox bao giờ cũng vẽ được một tia Oy sao cho xOy = m. + Nắm vững được các bước vẽ một góc với số đo cho trước. Kĩ năng: + Biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM Cho tia Ox, vẽ góc xOy sao cho xOy m 0 m 180: + Đặt thước đo góc sao cho tâm thước trùng với gốc O của tia Ox và tia Ox đi qua vạch 0°. + Kẻ tia Oy qua vạch m° của thước. Dấu hiệu nhận biết tia nằm giữa hai tia: + Trên nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox có hai tia Oy, Oz mà xOy xOz thì Oy nằm giữa tia Ox, Oz. Nhận xét: Trên nửa mặt phẳng cho trước có bờ là tia Ox, bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho xOy m. II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Vẽ góc khi biết số đo. Vẽ một góc có số đo a° cho trước: + Bước 1. Vẽ một tia của góc cần vẽ. + Bước 2. Đặt thước đo góc trên một nửa mặt phẳng bờ chứa tia đã cho sao cho tâm của thước trùng với gốc của tia đã xác định và tia đã cho đi qua vạch 0 của thước. + Bước 3. Kẻ tia còn lại của góc đi qua gốc của tia và vạch a của thước. Dạng 2 : Chứng minh tia nằm giữa hai tia. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, nếu xOy xOz thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz. Dạng 3 : Tính số đo góc. Sử dụng các nhận xét sau: + Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz thì xOy yOz xOz. + Hai góc bù nhau có tổng số đo bằng 180°. + Hai góc phụ nhau có tổng số đo bằng 90°.