Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Ôn tập giữa học kỳ 1 Toán 8 năm 2023 - 2024 trường THCS Ngọc Lâm - Hà Nội

THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 đề cương hướng dẫn nội dung ôn tập kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán 8 năm học 2023 – 2024 trường THCS Ngọc Lâm, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. PHẦN I : NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ÔN TẬP. 1. Các đơn vị kiến thức đã học từ tuần 01 đến hết tuần 06. 2. Một số câu hỏi trọng tâm: Câu 1. Thế nào là đơn thức nhiều biến (đơn thức), đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng? Câu 2. Muốn cộng, trừ đơn thức đồng dạng ta làm thế nào? Câu 3. Thế nào là đa thức nhiều biến (đa thức), đa thức thu gọn? Câu 4. Để tính giá trị của đa thức tại những giá trị cho trước của biến ta làm thế nào? Câu 5. Nêu cách tìm bậc của đơn thức và đa thức. Câu 6. Nêu các quy tắc cộng, trừ đa thức; nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức, chia đơn thức cho đơn thức và chia đa thức cho đơn thức. Câu 7. Khi nào ta nói đơn thức A chia hết cho đơn thức B? đa thức A chia hết cho đơn thức B? Câu 8. Khi nào ta nói P = Q là một đồng nhất thức hay một hằng đẳng thức? Câu 9. Viết dạng tổng quát 7 hằng đẳng thức đáng nhớ. Câu 10. Thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử? Nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học? Câu 11. Phát biểu định nghĩa phân thức đại số? Điều kiện xác định của phân thức đại số là gì? Thế nào là hai phân thức bằng nhau? Nêu các tính chất cơ bản của phân thức đại số? Câu 12. Nêu cách quy đồng mẫu thức các phân thức. Câu 13. Nêu đặc điểm nhận biết hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác? Nêu công thức tính diện tích xung quanh, thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác? Câu 14. Phát biểu định lý Pytago (thuận, đảo)? Nêu ứng dụng của mỗi định lý. Câu 15. Nêu định nghĩa tứ giác và định lý tổng bốn góc của tam giác giác. PHẦN II : MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP MINH HỌA.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Chuyên đề hình thang cân
Tài liệu gồm 19 trang, tóm tắt lý thuyết trọng tâm cần đạt, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng toán, tuyển chọn các bài tập từ cơ bản đến nâng cao chuyên đề hình thang cân, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập chương trình Hình học 8 chương 1: Tứ giác. I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Khái niệm: Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau. 2. Tính chất: + Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau. + Trong hình thang cân, hai đuờng chéo bằng nhau. 3. Dấu hiệu nhận biết: + Hình thang có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau là hình thang cân. + Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân. II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN A. CÁC DẠNG BÀI MINH HỌA Dạng 1. Tính số đo góc, độ dài cạnh và diện tích hình thang cân. Phương pháp giải: Sử dụng tính chất hình thang cân về cạnh góc, đường chéo và công thức tính diện tích hình thang để tính toán. Dạng 2. Chứng minh hình thang cân. Phương pháp giải: Sử dụng dấu hiệu nhận biết hình thang cân. Dạng 3. Chứng minh các cạnh bằng nhau, các góc bằng nhau trong hình thang cân. B. PHIẾU BÀI TỰ LUYỆN
Chuyên đề hình thang
Tài liệu gồm 09 trang, tóm tắt lý thuyết trọng tâm cần đạt, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng toán, tuyển chọn các bài tập từ cơ bản đến nâng cao chuyên đề hình thang, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập chương trình Hình học 8 chương 1: Tứ giác. I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN A. CÁC DẠNG BÀI MINH HỌA Dạng 1. Tính số đo góc. Phương pháp giải: Sử dụng tính chất hai đường thẳng song song và tổng bốn góc của một tứ giác. Kết hợp các kiến thức đã học và tính chất dãy tỉ số bằng nhau, toán tổng hiệu … để tính ra số đo các góc. Dạng 2. Chứng minh hình thang, hình thang vuông. Phương pháp giải: Sử dụng định nghĩa hình thang, hình thang vuông. Dạng 3. Chứng minh mối liên hệ giữa các cạnh, tính diện tích của hình thang, hình thang vuông. B. PHIẾU BÀI TỰ LUYỆN
Chuyên đề tứ giác
Tài liệu gồm 15 trang, tóm tắt lý thuyết trọng tâm cần đạt, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng toán, tuyển chọn các bài tập từ cơ bản đến nâng cao chuyên đề tứ giác, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập chương trình Hình học 8 chương 1: Tứ giác. I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN A. CÁC DẠNG BÀI MINH HỌA CƠ BẢN Dạng 1. Tính số đo góc. Dạng 2. Tìm mối liên hệ giữa các cạnh, đường chéo của tứ giác. Dạng 3. Tổng hợp. B. DẠNG BÀI NÂNG CAO PHÁT TRIỂN TƯ DUY Dạng 1. Tính số đo góc. Dạng 2. So sánh các độ dài. Dạng 3. Bài toán giải bằng phương trình tô màu. C. PHIẾU BÀI TỰ LUYỆN CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO
Tuyển tập 405 bài toán giải bằng cách lập phương trình có đáp án chi tiết
Tài liệu gồm 183 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Nguyễn Chí Thành, tuyển tập 405 bài toán giải bằng cách lập phương trình có đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh lớp 8 tham khảo khi học chương trình Toán 8 phần Đại số 8 chương 3: Phương trình bậc nhất một ẩn. Trích dẫn tài liệu tuyển tập 405 bài toán giải bằng cách lập phương trình có đáp án chi tiết: + Hai cây cọ mọc đối diện nhau ở hai bên bờ sông, cách nhau 50 thước, một cây cao 30 thước, một cây cao 20 thước. trên ngọn của mỗi cây có một con chim đang đậu. Bỗng nhiên cả hai con chim đều nhìn thấy một con cá bơi trên mặt nước giữa hai cây, chúng bổ nhào xuống con cá cùng một lúc với vận tốc như nhau và cùng đến đích một lúc. Tính khoảng cách từ gốc cây cao hơn đến con cá. + Tiểu sử của nhà toán học cố đại nổi tiếng Diophante (Đi – ô – phăng) được tóm tắt trên bia mộ của ông như sau: Hỡi người qua đường! Đây là nơi chôn cất di hài của Diophante, người mà một phần sáu cuộc đời là tuổi niên thiếu huy hoàng; một phần mười hai cuộc đời nữa trôi qua, trên cằm đã mọc râu lún phún. Diophante lấy vợ, một phần bảy cuộc đời trong cảnh vợ chồng hiếm hoi. Năm năm trôi qua, ông sung sướng khi có cậu con trai đầu lòng khôi ngô. Nhưng cậu ta chỉ sống được bằng nửa cuộc đời đẹp đẽ của cha. Rút cục thì với nỗi buồn thương sâu sắc, ông chỉ sống thêm được 4 năm nữa từ sau khi cậu ta lìa đời”. Tính tuổi thọ của Diophante. + Một người dự định đi từ A đến B trong một thời gian quy định với vận tốc 10km/h. Sau khi đi được nửa quãng đường người đó nghỉ 30 phút nên để đến B đúng dự định người đó tăng vận tốc lên 15km/h. Tính quãng đường AB.