Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm học 2018 2019 sở GD ĐT Bạc Liêu

Nội dung Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm học 2018 2019 sở GD ĐT Bạc Liêu Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô và các em học sinh khối lớp 10 nội dung đề thi học kỳ 1 Toán lớp 10 năm học 2018 – 2019 sở GD&ĐT Bạc Liêu, được gồm 3 trang với 20 câu hỏi trắc nghiệm khách quan kết hợp với 5 bài toán tự luận theo tỉ lệ điểm 6-4, thời gian học sinh làm bài là 90 phút, đề nhằm kiểm tra chất lượng học tập môn Toán của học sinh khối lớp 10 đang học tập ở các trường THPT tại tỉnh Bạc Liêu trong giai đoạn HK1 vừa qua của năm học 2018 – 2019. Trích dẫn đề thi học kỳ 1 Toán lớp 10 năm học 2018 – 2019 sở GD&ĐT Bạc Liêu : + Trong thư viện một trường THPT X trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu có 3 kệ sách lớn (được đánh dấu là kệ (I), kệ (II), kệ (III)) và có tất cả 1035 cuốn sách, biết số sách ở kệ (I) nhiều hơn số sách ở kệ (II) là 93 cuốn nhưng ít hơn tổng số sách ở kệ (II) và (III) là 511 cuốn. Số cuốn sách ở kệ (III) là? + Người ta muốn rào quanh một mảnh đất hình chữ nhật với diện tích 4050m2 đề chăn nuôi. Ở đó người ta tận dụng một bức tường có sẵn để làm một cạnh của hàng rào (không phải rào). Hỏi để rào được mảnh đất đó cần ít nhất bao nhiêu mét rào thẳng? [ads] + Để rào một khu đất có hai phần hinh chữ nhật cho gia đình trồng hoa kiểng, một bác nông dân sử dụng 15.000.000 đồng để làm một cái hàng rào hình chữ E trước khuôn viên nhà dọc theo một con sông (như hình vẽ). Đối với mặt hàng rào song song với bờ sông thì chi phí nguyên vật liệu là 60.000 đồng một mét, còn đối với ba mặt hàng rào song song với nhau thì chi phí nguyên vật liệu là 50.000 đồng một mét. Diện tích đất lớn nhất bác nông dân vào được là?

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2020 2021 trường Lương Ngọc Quyến Thái Nguyên
Nội dung Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2020 2021 trường Lương Ngọc Quyến Thái Nguyên Bản PDF Đề thi HK1 Toán lớp 10 năm 2020 – 2021 trường Lương Ngọc Quyến – Thái Nguyên gồm 04 trang với 30 câu trắc nghiệm và 04 câu tự luận, phần trắc nghiệm chiếm 06 điểm, phần tự luận chiếm 04 điểm, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án trắc nghiệm và lời giải chi tiết tự luận. Trích dẫn đề thi HK1 Toán lớp 10 năm 2020 – 2021 trường Lương Ngọc Quyến – Thái Nguyên : + Một dung dịch chứa 30% axit nitơric (tính theo thể tích) và một dung dịch khác chứa 55% axit nitơric. Cần phải trộn thêm bao nhiêu lít dung dịch loại 1 và loại 2 để được 100 lít dung dịch 50% axit nitơric? A. 70 lít dung dịch loại 1 và 30 lít dung dịch loại 2. B. 20 lít dung dịch loại 1 và 80 lít dung dịch loại 2 C. 30 lít dung dịch loại 1 và 70 lít dung dịch loại 2. D. 80 lít dung dịch loại 1 và 20 lít dung dịch loại 2. + Cho hình vuông ABCD. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA. Mệnh đề nào sau đây là sai? + Hàm số y = x^4 – x^2 + 3 là: A. hàm số vừa chẵn vừa lẻ. B. hàm số lẻ. C. hàm số không chẵn không lẻ. D. hàm số chẵn.
Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2020 2021 trường THPT Lý Thường Kiệt Bình Thuận
Nội dung Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2020 2021 trường THPT Lý Thường Kiệt Bình Thuận Bản PDF Đề thi HK1 Toán lớp 10 năm 2020 – 2021 trường THPT Lý Thường Kiệt – Bình Thuận gồm 02 trang với 20 câu trắc nghiệm (05 điểm) và 04 câu tự luận (05 điểm), thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn đề thi HK1 Toán lớp 10 năm 2020 – 2021 trường THPT Lý Thường Kiệt – Bình Thuận : + Mệnh đề nào sau đây sai? A. Với ba điểm A, B, C bất kì thì AC = AB + BC. B. Nếu I là trung điểm AB thì MI = MA + MB với mọi điểm M. C. ABCD là hình bình hành thì AC = AB + AD. D. Nếu G là trọng tâm tam giác ABC thì GA + GB + GC = 0. + Trong các phương trình sau, phương trình nào tương đương với phương trình x – 1 = 0? + Cho mệnh đề chứa biến P(x):”2x + 5 = 1″ với x là số thực. Mệnh đề nào sau đây đúng? File WORD (dành cho quý thầy, cô):
Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2020 2021 trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắk
Nội dung Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2020 2021 trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắk Bản PDF Đề thi HK1 Toán lớp 10 năm 2020 – 2021 trường THPT Nguyễn Huệ – Đắk Lắk mã đề 101 gồm 03 trang, đề được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm kết hợp với tự luận, phần trắc nghiệm gồm 30 câu, chiếm 60% số điểm, phần tự luận gồm 05 câu, chiếm 40% số điểm, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án trắc nghiệm và lời giải tự luận mã đề 101, 102, 103, 104. Trích dẫn đề thi HK1 Toán lớp 10 năm 2020 – 2021 trường THPT Nguyễn Huệ – Đắk Lắk : + Trong các câu sau đây, câu nào là mệnh đề? A. Bạn có học chăm không? B. Buồn ngủ quá! C. Hà Nội là thủ đô của Việt Nam D. x^2 – 2 > 2x + 1. + Tìm các cạnh của một thửa ruộng hình chữ nhật. Biết chu vi 250m và khi tăng chiều rộng lên hai lần và giảm chiều dài xuống ba lần thì chu vi thửa ruộng không đổi. + Cho tam giác ABC, có thể xác định được bao nhiêu vectơ (khác vectơ không) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh A, B, C?
Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2020 2021 trường THPT Nam Duyên Hà Thái Bình
Nội dung Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2020 2021 trường THPT Nam Duyên Hà Thái Bình Bản PDF Đề thi HK1 Toán lớp 10 năm 2020 – 2021 trường THPT Nam Duyên Hà – Thái Bình được dành cho học sinh khối 10 theo học chương trình Toán lớp 10 cơ bản (chương trình chuẩn), đề thi gồm 04 trang với 50 câu hỏi và bài toán dạng trắc nghiệm, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án mã đề 101. Trích dẫn đề thi HK1 Toán lớp 10 năm 2020 – 2021 trường THPT Nam Duyên Hà – Thái Bình : + Cho tam giác ABC. Tập hợp những điểm M sao cho |MA + 2MB| = 6|MA – MB| là: A. M nằm trên đường thẳng qua trung điểm AB và song song với BC. B. M nằm trên đường tròn tâm I, bán kính R = 2AC với I nằm trên cạnh AB sao cho IA = 2IB. C. M nằm trên đường tròn tâm I, bán kính R = 2AB với I nằm trên cạnh AB sao cho IA = 2IB. D. M nằm trên đường trung trực của BC. + Cho hàm số y = x^2 – 2x – 3. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Hàm số đồng biến trên R. B. Hàm số nghịch biến trên R. C. Đồ thị hàm số là một đường thẳng. D. Đồ thị hàm số là một Parabol. + Cho phương trình ax + b = 0. Chọn mệnh đề sai? A. Phương trình luôn có nghiệm khi và chỉ khi a khác 0 và b khác 0. B. Phương trình có vô số nghiệm khi và chỉ khi a = b = 0. C. Phương trình vô nghiệm khi và chỉ khi a = 0 và b khác 0. D. Phương trình có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi a khác 0. File WORD (dành cho quý thầy, cô):