Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Chuyên đề Số phức - Trung tâm LTĐH Vĩnh Viễn

Tài liệu chuyên đề số phức được biên soạn bởi quý thầy, cô giáo trung tâm luyện thi đại học Vĩnh Viễn, thành phố Hồ Chí Minh gồm 7 trang bao gồm lý thuyết số phức và các bài toán số phức được trích từ các đề tuyển sinh Cao đẳng – Đại học có lời giải chi tiết. Nội dung tài liệu gồm 2 phần: Phần A . Lý thuyết số phức cần nắm vững: Gồm các nội dung: 1. Định nghĩa số phức. 2. Môđun của số phức. 3. Biểu diễn hình học của số phức trên mặt phẳng tọa độ Oxy. 4. Dạng lượng giác của số phức. 5. Các phép toán về số phức. 6. Lũy thừa số phức. 7. Căn bậc n của số phức. Phần B . Bài tập: Trích dẫn 22 bài toán số phức trong đề thi THPT môn Toán, đề tuyển sinh Cao đẳng – Đại học môn Toán các năm trước (từ năm 2009 đến năm 2011), các bài toán đều có lời giải chi tiết. Tài liệu giúp quý thầy, cô tham khảo và giúp các em học sinh khối 12 học tốt chủ đề số phức thuộc chương trình Giải tích 12 chương 4. [ads]

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Phương pháp chuẩn hóa trong số phức - Phạm Minh Tuấn
Tài liệu gồm 6 trang giới thiệu kỹ thuật chuẩn hóa giải nhanh bài toán số phức thông qua 14 bài tập có lời giải chi tiết, phương pháp này giúp ta giải quyết nhanh một lớp bài toán số phức khó. Trích dẫn tài liệu : + Cho hai số phức z, w khác 0 và thỏa mãn |z – w| = 2.|z| = |w|. Gọi a, b lần lượt là phần thực và phần ảo của số phức u = z/w. Tính a^2 + b^2? + Cho số phức z = a + bi ≠ 0 sao cho z không phải là số thực và w = z/(1 + z^3) là số thực. Tính |z|^2/(1 + |z|^2) + Cho hai số phức z, w khác 0 và thỏa mãn |z – w| = 5.|z| = |w|. Gọi a, b lần lượt là phần thực và phần ảo của số phức u = z.w. Tính a^2 + b^2? [ads]
Kỹ thuật CHỌN trong trắc nghiệm tích phân và số phức - Trần Lê Quyền
Một nguyên tắc cơ bản khi xây dựng nên các bài toán đại số chính là: Thiết lập sự cân bằng giữa số ẩn số và số phương trình lập nên từ các dữ kiện. Lấy ý tưởng đó, bài viết này tổng hợp và giới thiệu vài cách xử lí nhanh một số bài toán số phức và tích phân bằng một kiểu chọn đặc biệt. Tôi cố tình không phân chia ra các đề mục để tách biệt giữa số phức và tích phân vì xét dưới góc nhìn này, chúng hoàn toàn giống nhau! [ads]
Hướng dẫn sử dụng máy tính cầm tay giải nhanh bài toán số phức - Trần Bá Hưng
Tài liệu gồm 40 trang hướng dẫn sử dụng máy tính cầm tay Casio và Vinacal để giải nhanh các bài toán số phức trong các đề thi thử THPT Quốc gia môn Toán. Các thủ thuật Casio được trình bày trong tài liệu được sử dụng để giải nhanh các dạng toán số phức sau: + Tính nhanh các phép toán cơ bản số phức + Biểu diễn hình học của số phức + Quỹ tích điểm biểu diễn của số phức + Cực trị của số phức + Phương trình số phức [ads]
Kỹ thuật tạo số phức liên hợp giải nhanh bài toán số phức vận dụng cao - Nguyễn Minh Tuấn
Tài liệu gồm 6 trang được biên soạn bởi tác giả Nguyễn Minh Tuấn hướng dẫn giải nhanh bài toán số phức vận dụng cao bằng kỹ thuật tạo số phức liên hợp kèm theo bài tập áp dụng. Nội dung tài liệu được chia thành 2 phần: + Phần 1. 9 ví dụ hướng dẫn kỹ thuật tạo số phức liên hợp để giải nhanh các bài toán số phức ở mức độ vận dụng cao (khó). + Phần 2. 51 bài tập vận dụng. Các bài toán được liệt kê trong tài liệu đều ở mức vận dụng cao, rất cao. Thông qua kỹ thuật nhỏ trên, tác giả Nguyễn Minh Tuấn hy vọng các em sẽ vận dụng linh hoạt các công thức biến đổi của số phức để tìm ra lời giải một cách ngắn gọn nhất. [ads] Trích dẫn tài liệu kỹ thuật tạo số phức liên hợp giải nhanh bài toán số phức vận dụng cao – Nguyễn Minh Tuấn: + Cho ba số phức a,b, c thỏa mãn a + b + c = 0 và |a| = |b| = |c| = 1. Đặt w = a^2 + b^2 + c^2. Hỏi khẳng định nào sau đây là đúng? A. w là số thực không âm. B. w = 0. C. w là số thuần ảo. D. w là số thực dương. + Cho số phức z tùy ý, xét hai số phức α = z^2 + z‾, β = z.z‾ + i(z − z‾). Khẳng định nào sau đây là đúng ? A. α là số thực, β là số thuần ảo. B. α là số thuần ảo, β là số thực. C. Cả hai số đều là số thực. D. Cả hai số đều là số thuần ảo. + Cho hai số phức z1, z2 thỏa mãn |z1| = |z2| = 1 và z1.z2 ≠ 1. Tìm phần ảo của số phức w = (z1 + z2)/(1+ z1z2)? A. Phần ảo bằng 1. B. Phần ảo bằng -1. C. Phần ảo bằng 0. D. Phần ảo lớn hơn.