Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi giữa học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2022 2023 trường Lương Thế Vinh Hà Nội

Nội dung Đề thi giữa học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2022 2023 trường Lương Thế Vinh Hà Nội Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi giữa học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2022 - 2023 Đề thi giữa học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2022 - 2023 Chào mừng quý thầy cô giáo và các em học sinh lớp 10 đến với đề thi giữa học kì 1 môn Toán năm học 2022 – 2023 của trường THCS & THPT Lương Thế Vinh, thành phố Hà Nội. Đề thi này được biên soạn theo cấu trúc 40% trắc nghiệm và 60% tự luận, với thời gian làm bài 90 phút. Đề thi bao gồm đáp án và lời giải chi tiết theo mã đề 101. Trích dẫn đề thi: Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề đúng? A. Hãy ngồi trật tự! B. Sách này có mấy chương? C. 7 là một số nguyên tố. D. 15 là số tự nhiên chẵn. Thống kê tại một trung tâm mua sắm có 18 gian hàng bán quần áo, 12 gian hàng bán giày dép và 26 gian hàng bán ít nhất một trong hai mặt hàng này. Hỏi có bao nhiêu gian hàng bán cả quần áo và giày dép? Thời gian (tính bằng giờ) cần thiết để lắp ráp và đóng gói hai loại sản phẩm A và B được thể hiện trong bảng dưới đây. Quy trình: Sản phẩm A: Lắp ráp 4 giờ, Đóng gói 1 giờ. Sản phẩm B: Lắp ráp 4 giờ, Đóng gói 2 giờ. Tổng số thời gian để lắp ráp và đóng gói sản phẩm không quá 400 giờ và 160 giờ. Lợi nhuận từ sản phẩm A là 3 triệu đồng, sản phẩm B là 5 triệu đồng. a) Viết hệ điều kiện biểu diễn mối quan hệ giữa số sản phẩm A (x) và số sản phẩm B (y). b) Biểu diễn hình học miền nghiệm của hệ phương trình. c) Xác định số lượng sản phẩm cần sản xuất để lợi nhuận thu được là lớn nhất.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 Toán 10 năm 2021 - 2022 sở GDĐT Bắc Ninh
Thứ Năm ngày 11 tháng 11 năm 2021, sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh tổ chức kỳ thi kiểm tra chất lượng môn Toán lớp 10 giai đoạn giữa học kỳ 1 năm học 2021 – 2022. Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bắc Ninh gồm 02 trang với 12 câu trắc nghiệm và 04 câu tự luận, thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian phát đề), đề thi có đáp án trắc nghiệm và lời giải chi tiết tự luận. Trích dẫn đề kiểm tra giữa học kỳ 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bắc Ninh : + Cho hàm số 2 y mx m 2021 2 2 1 (m là tham số). a) Tìm tất cả các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số 1 đi qua điểm M 1 2026. b) Tìm tập S gồm tất cả các giá trị nguyên dương của tham số m để hàm số 1 đồng biến trên. Tính tổng tất cả các phần tử của S. + Cho tam giác ABC đều có cạnh bằng 6. Gọi H là trung điểm của đoạn thẳng BC, K là chân đường vuông góc kẻ từ điểm H lên AC. Điểm M thỏa mãn BM MA 2. a) Chứng minh BH CM CH BM. b) Tính BA AC và AM. c) Gọi điểm F thỏa mãn BC FC 5. Chứng minh ba điểm M K F thẳng hàng. + Cho tam giác ABC có BC a AC b AB c. Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC. Chứng minh aIA bIB cIC 0. + Cho tam giác ABC có điểm M là trung điểm của BC. Khẳng định nào dưới đây là sai? + Xét tính chẵn lẻ của hàm số 4 y fx x 2.
Đề giữa học kỳ 1 Toán 10 năm 2021 - 2022 trường THPT Hai Bà Trưng - TT Huế
Đề giữa học kỳ 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Hai Bà Trưng – TT Huế gồm 05 trang với 40 câu trắc nghiệm, thời gian làm bài 70 phút. Trích dẫn đề giữa học kỳ 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Hai Bà Trưng – TT Huế : + Tìm khẳng định sai. A. Cho hai a b không cùng phương, khi đó với mọi vectơ c ta có c a b. B. Điều kiện cần và đủ để ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng là có số thực k khác 0 sao cho AB k AC. C. Vec-tơ a cùng vectơ phương với vectơ b b 0 nếu tồn tại một số thực k sao cho a kb. D. Với k là một số thực khác 0 và vectơ a tùy ý, ta có ka k a. + Cho mệnh đề A: “7 là số nguyên tố”. Tìm mệnh đề phủ định của mệnh đề A. A. A: “7 không phải là số nguyên tố”. B. A: “7 là hợp số”. C. A: “7 là số tự nhiên chẵn”. D. A: “7 là số tự nhiên lẻ”. + Biết rằng đồ thị của hàm số y m x m 2 5 cắt hai trục tọa độ tại hai điểm phân biệt M N sao cho tam giác OMN cân. Tính tổng của tất cả các giá trị m thỏa mãn bài toán. + Cho ABC. Tập hợp các điểm M thỏa mãn MA MB MC là A. đường trung trực của đoạn thẳng BC. B. đường tròn tâm C. C. đường thẳng song song với đường thẳng AB. D. đường tròn tâm I (với I là trung điểm của đoạn thẳng AB). + Cho tam giác ABC. Gọi là một số thực tùy ý 0 và 1. Tập hợp các điểm M sao cho MA AB AC nằm trên A. một đoạn thẳng. B. đường tròn bán kính R. C. đường tròn bán kính R 1. D. một đường thẳng.
Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2021 - 2022 trường THPT Yên Lạc - Vĩnh Phúc
Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận, phần trắc nghiệm gồm 35 câu, chiếm 07 điểm, phần tự luận gồm 03 câu, chiếm 03 điểm, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án trắc nghiệm và lời giải chi tiết tự luận mã đề 124 – 296 – 368 – 429. Trích dẫn đề kiểm tra giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc : + Cho hàm số y fx x x 2020 2020. Mệnh đề nào sau đây sai? A. Đồ thị hàm số y fx nhận gốc tọa độ O làm tâm đối xứng. B. Đồ thị hàm số y fx nhận trục tung làm trục đối xứng. C. Hàm số y fx là hàm số chẵn. D. Hàm số y fx có tập xác định là R. + Cho tam giác ABC các điểm MNP lần lượt là trung điểm các cạnh AB AC BC. Trong các vectơ có điểm đầu và điểm cuối thuộc các đỉnh ABCP có bao nhiêu vectơ bằng vectơ MN? + Mệnh đề phủ định của mệnh đề “Mọi hình vuông đều là hình thoi” là A. Mọi hình vuông không là hình thoi. B. Tồn tại hình vuông là hình thoi. C. Tồn tại hình vuông không là hình thoi. D. Mọi hình thoi không là hình vuông. + Cho tam giác ABC và điểm M thỏa mãn MB MC AB. Tìm vị trí điểm M. A. M là điểm thứ tư của hình bình hành ABCM. B. M là trung điểm của AB. C. M là trung điểm của BC. D. M là trung điểm của AC. + Cho parabol 2 Pyx x 43 và đường thẳng d y mx 3. Tìm tất cả các giá trị thực của m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt A B sao cho diện tích tam giác OAB bẳng 9 2.
Đề ôn tập giữa kì 1 Toán 10 năm 2021 - 2022 trường Thuận Thành 1 - Bắc Ninh
Tài liệu gồm 13 trang, tuyển tập 06 đề ôn tập giữa kì 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường Thuận Thành 1 – Bắc Ninh; các đề được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận, phần trắc nghiệm gồm 12 câu, chiếm 03 điểm, phần tự luận gồm 03 câu, chiếm 07 điểm, thời gian làm bài 90 phút. Đề số 01: Người ra đề: Cô giáo Nguyễn Thị Tiếp. Đề số 02: Người ra đề: Cô giáo Nguyễn Thị Thắm. Đề số 03: Người ra đề: Thầy giáo Nguyễn Thế Giang. Đề số 04: Người ra đề: Cô giáo Nguyễn Thùy Dương. Đề số 05: Người ra đề: Cô giáo Nguyễn Ngọc Anh. Đề số 06: Người ra đề: Thầy giáo Lê Doãn Mạnh Hùng.