Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề xác suất thực nghiệm

Nội dung Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề xác suất thực nghiệm Bản PDF - Nội dung bài viết Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề xác suất thực nghiệmPHẦN I: TÓM TẮT LÝ THUYẾTPHẦN II: CÁC DẠNG BÀIDạng 1: Liệt kê các kết quả và số phần tử của tập hợpDạng 2: Nhận biết sự kiện liên quan đến phép thửDạng 3: Tính xác suất thực nghiệm Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề xác suất thực nghiệm Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề xác suất thực nghiệm là một tài liệu gồm 8 trang, được thiết kế để tổng hợp và tóm tắt lý thuyết, cung cấp phương pháp giải các dạng toán và bài tập chuyên đề xác suất thực nghiệm, nhằm hỗ trợ giáo viên và học sinh lớp 6 trong quá trình dạy thêm và học thêm môn Toán. PHẦN I: TÓM TẮT LÝ THUYẾT Hướng dẫn tóm tắt lý thuyết giúp học sinh lớp 6 nắm vững kiến thức về xác suất thực nghiệm. Tài liệu đưa ra giải thích và định nghĩa các khái niệm cơ bản như: phép thử, kết quả, tập hợp các kết quả có thể xảy ra, sự kiện, xác suất thực nghiệm. Đồng thời, nó cũng trình bày công thức tính xác suất thực nghiệm để giúp học sinh hiểu rõ cách tính toán. PHẦN II: CÁC DẠNG BÀI Dạng 1: Liệt kê các kết quả và số phần tử của tập hợp Dạng bài này yêu cầu liệt kê tất cả các kết quả có thể xảy ra trong phép thử và đếm số phần tử của tập hợp đó. Liệt kê các kết quả có thể xảy ra là quá trình ghi lại các khả năng xảy ra trong phép thử. Tập hợp tất cả kết quả có thể xảy ra được biểu diễn dưới dạng Xa1a2a3...an. Số phần tử của tập hợp có thể được đếm hoặc ước tính bằng một quy tắc cụ thể. Dạng 2: Nhận biết sự kiện liên quan đến phép thử Trường hợp này, các sự kiện liên quan tới phép thử được mô tả bởi một tập con n(A) của tập hợp kết quả có thể xảy ra trong phép thử. Sự kiện chắc chắn là sự kiện luôn xảy ra khi thực hiện phép thử. Sự kiện không thể là sự kiện không bao giờ xảy ra khi phép thử được thực hiện. Sự kiện có thể là sự kiện cũng có thể xảy ra khi phép thử được thực hiện. Dạng 3: Tính xác suất thực nghiệm Trong dạng bài này, cần tính xác suất thực nghiệm bằng cách lặp lại một hoạt động n lần. Gọi n(A) là số lần sự kiện A xảy ra trong n lần thực hiện hoạt động đó. Công thức tính xác suất thực nghiệm là p(A) = số lần sự kiện A xảy ra / tổng số lần thực hiện hoạt động. Đây được gọi là xác suất thực nghiệm của sự kiện A sau n hoạt động vừa thực hiện. Đây là một tài liệu hữu ích giúp giáo viên và học sinh lớp 6 nắm vững và áp dụng kiến thức về xác suất thực nghiệm. Tài liệu có cấu trúc rõ ràng, đầy đủ và dễ hiểu, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải các dạng toán liên quan đến xác suất thực nghiệm. Để tải về tài liệu, xin vui lòng nhấp vào đường link sau: http://example.com/file

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, được sắp xếp theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán 6. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Hình vuông. Hình vuông ABCD có: + Bốn đỉnh A B C D. + Bốn cạnh bằng nhau AB BC CD DA. + Bốn góc bằng nhau và bằng góc vuông. + Hai đường chéo là AC và BD. 2. Tam giác đều. Tam giác đều ABC có: + Ba đỉnh A B C. + Ba cạnh bằng nhau AB BC CA. + Ba góc đỉnh A B C bằng nhau. 3. Lục giác đều. Hình ABCDEF gọi là hình lục giác đều có: + Sáu đỉnh A, B, C, D, E, F. + Sáu cạnh bằng nhau AB BC CD DE EF FA. + Sáu góc đỉnh A, B, C, D, E, F bằng nhau. Ba đường chéo chính là AD, BE, CF. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm phép chia hết, ước và bội của một số nguyên
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề phép chia hết, ước và bội của một số nguyên, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, được sắp xếp theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán 6 phần Số học. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Phép chia hết. Với a b b 0 nếu có số nguyên q sao cho a bq thì ta có phép chia hết a b q và ta nói a chia hết cho b, kí hiệu là a b. Thương của hai số nguyên trong phép chia hết là một số dương nếu hai số đó cùng dấu và là một số âm khi hai số đó khác dấu. 2. Ước và bội. Nếu a b thì ta gọi a là một bội của b và b là một ước của a a b b. Nếu a là một bội của b thì -a cũng là một bội của b. Nếu b là một ước của a thì -b cũng là một ước của a. Chú ý: Số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0. Số 0 không phải là ước của bất kì số nguyên nào. Các số 1 và -1 là ước của mọi số nguyên. Nếu d vừa là ước của a, vừa là ước của b thì ta gọi d là một ước chung của a và b a b d d. Trong tập hợp các số nguyên cũng có các tính chất về chia hết tương tự như trong tập số tự nhiên. 3. Cách chia hai số nguyên (trường hợp chia hết). a. Nếu số bị chia bằng 0 và số chia khác 0 thì thương bằng 0. b. Nếu chia hai số nguyên khác 0 thì: Bước 1: Chia phần tự nhiên của hai số. Bước 2: Đặt dấu “+” trước kết quả nếu hai số cùng dấu. Đặt dấu “-” trước kết quả nếu hai số trái dấu. 4. Cách tìm ước và bội. Muốn tìm tất cả các ước của một số nguyên a, ta lấy các ước dương của a cùng với các số đối của chúng. Muốn tìm các bội của một số nguyên, ta nhân số đó với 0; 1; 2; 3; …. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Dạng 1: Tìm bội và ước của một nguyên. Để tìm bội của một số nguyên, ta nhân số đó với 0; 1; 2; 3; …. Để tìm ước của một số nguyên dương, ta phân tích số đó ra thừa số nguyên tố rồi tìm các ước tự nhiên và số đối của các ước đó. Để tìm ước của một số nguyên âm, ta phân tích phần tự nhiên của số đó (hoặc số đối của số đó) ra thừa số nguyên tố rồi tìm các ước tự nhiên và số đối của các ước đó. Dạng 2: Xét tính chia hết của một tổng, hiệu và tích cho một số. Cho a b c c Nếu a c a b c Nếu a c b c a b c a b c Nếu a c b. Chú ý : a c b c thì không thế kết luận được về tính chia hết của a b a b cho c. Dạng 3: Tìm số nguyên x thỏa mãn điều kiện chia hết. Phương pháp: Cho a b c c Nếu a b c b c Nếu a c b c a b c Nếu a c a b. Chú ý: a c và a b c thì không thế kết luận được về tính chia hết của b cho c.
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề phép nhân số nguyên
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề phép nhân số nguyên, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, được sắp xếp theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán 6 phần Số học. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Lý thuyết. 1. Nhân hai số nguyên khác dấu. + Bước 1: Bỏ dấu “-” trước số nguyên âm, giữ số nguyên còn lại. + Bước 2: Lấy tích hai số nguyên dương nhận được ở bước 1. + Bước 3: Đặt dấu “-” trước kết quả nhận được ở bước 2 ta có tích cần tìm. 2. Nhân hai số nguyên cùng dấu âm. – Quy tắc: + Bước 1: Bỏ dấu “-” trước cả hai số nguyên âm. + Bước 2: Lấy tích hai số nguyên dương nhận được ở bước 1 ta có tích cần tìm. 3. Nhân hai số nguyên cùng dấu dương. Khi nhân hai số nguyên dương ta nhân như nhân hai số tự nhiên. 4. Quy tắc dấu khi thực hiện phép nhân, chia số nguyên. Cách nhận biết dấu của kết quả khi thực hiện phép nhân hai số nguyên. 5. Tính chất của phép nhân số nguyên. Phép nhân số nguyên có các tính chất: 1. Giao hoán. 2. Kết hợp. 3. Phân phối của phép nhân với phép cộng, trừ. 2. Các dạng toán thường gặp. a) Dạng 1: Thực hiện phép nhân số nguyên. + Thực hiện theo quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu và khác dấu: Với hai số nguyên dương a b ta có: a b a b ab. + Chú ý quy tắc dấu khi nhân hai số nguyên. + Quan sát một số biểu thức có thể tính nhanh khi thực hiện phép nhân theo các tính chất: Giao hoán; Kết hợp; Phân phối của phép nhân với phép cộng, trừ. b) Dạng 2: Tìm x. + Xét xem: Điều cần tìm (thường được gọi là x) hoặc biểu thức liên quan đóng vai trò là gì trong phép toán (số hạng, số trừ, số bị trừ, thừa số, số chia, số bị chia) (Số hạng) = (Tổng) – (Số hạng đã biết) (Số trừ) = (Số bị trừ – Hiệu) (Số bị trừ) = (Hiệu) + (Số trừ) (Thừa số) = (Tích) : (Thừa số đã biết) (Số chia) = (Số bị chia) :(Thương) (Số bị chia) = (Thương). (Số chia). + Thực hiện theo hướng dẫn trên tìm các biểu thức liên quan đến x trước (nếu có) sau đó mới xét tìm x. Chú ý sử dụng nhiều trường hợp (Số bị chia) = (Thương) . (Số chia). c) Dạng 3: Toán có lời văn (Toán thực tế). + Đọc kĩ đề bài tóm tắt bài toán: Xem bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì? + Biểu thị số nguyên âm trong bài (nếu có). Lưu ý số nguyên âm thường biểu thị nhiệt độ âm, độ cao dưới mực nước biển, số tiền lỗ, số điểm bị trừ, năm trước công nguyên. + Dùng kiến thức thực tế xác định đúng phép nhân và thực hiện. Ví dụ: Quãng đường đi được = Vận tốc . Thời gian. Tiền công = Số tiền của một sản phẩm . Số sản phẩm. Số điểm = Số câu trả lời . Số điểm của một câu. B. BÀI TẬP
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề quy tắc dấu ngoặc
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề quy tắc dấu ngoặc, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, được sắp xếp theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán 6 phần Số học. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Lý thuyết. QUY TẮC DẤU NGOẶC: – Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước, ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc. – Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trước ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc: dấu “+” đổi thành “-” và dấu “-” đổi thành “-”. LƯU Ý: Một dãy các phép tính cộng, trừ các số nguyên cũng được gọi là một tổng. Áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp và quy tắc dấu ngoặc, trong một biểu thức, ta có thể: + Thay đổi tuỳ ý vị trí của các số hạng kèm theo dấu của chúng. + Đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tuỳ ý. Nếu trước dấu ngoặc là dấu “-” thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc. 2. Các dạng toán thường gặp. a) Dạng 1: Thực hiện phép tính. Phương pháp: Bỏ dấu ngoặc theo quy tắc rồi tính. b) Dạng 2: Tìm x. Phương pháp: Rút gọn, xác định vai trò của x trong phép toán. B. BÀI TẬP