Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi học sinh giỏi Toán 8 năm học 2018 - 2019 sở GDĐT Bắc Ninh

THCS. giới thiệu đến thầy, cô và các em học sinh lớp 8 đề thi học sinh giỏi Toán 8 năm học 2018 – 2019 sở GD&ĐT Bắc Ninh, kỳ thi nhằm tuyển chọn những em học sinh lớp 8 giỏi môn Toán đang học tập tại các trường THCS tại tỉnh Bắc Ninh để tuyên dương, khen thưởng, làm gương sáng cho các em học sinh khác noi theo. Đề thi học sinh giỏi Toán 8 năm học 2018 – 2019 sở GD&ĐT Bắc Ninh được biên soạn theo hình thức tự luận với 05 bài toán, thời gian làm bài 150 phút, đề thi có lời giải chi tiết. [ads] Trích dẫn đề thi học sinh giỏi Toán 8 năm học 2018 – 2019 sở GD&ĐT Bắc Ninh : + Cho hình vuông ABCD, gọi M là điểm bất kì trên cạnh BC. Trong nửa mặt phẳng bờ AB chứa C, dựng hình vuông AMHN. Qua M dựng đường thẳng d song song với AB, d cắt AH tại E. Đường thẳng AH cắt DC tại F. a) Chứng minh rằng BM = ND. b) Tứ giác EMFN là hình gì? c) Chứng minh chu vi tam giác MFC không đổi khi M thay đổi trên BC. 2) Cho tam giác ABC có góc BAC bằng 90 độ, góc ABC bằng 20 độ. Các điểm E và F lần lượt nằm trên các cạnh AC, AB sao cho góc ABE bằng 10 độ và góc ACF bằng 30 độ. Tính CFE. + Cho hình vuông ABCD và 9 đường thẳng cùng có tính chất là mỗi đường thẳng chia hình vuông ABCD thành hai tứ giác có tỉ số diện tích bằng 2/3. Chứng minh rằng có ít nhất 3 đường thẳng trong số đó cùng đi qua một điểm. + Cho a, b, c là các số nguyên khác 0, a khác c sao cho (a^2 + b^2)/(b^2 + c^2) = a/c. Chứng minh rằng a^2 + b^2 + c^2 không phải là số nguyên tố.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 - 2014 phòng GDĐT Nho Quan - Ninh Bình
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 – 2014 phòng GD&ĐT Nho Quan – Ninh Bình; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 – 2014 phòng GD&ĐT Nho Quan – Ninh Bình : + Chứng minh rằng số có dạng 43 2 An n n n 6 11 6 chia hết cho 24 với mọi số tự nhiên n. + Đa thức f(x) khi chia cho x 1 dư 4, khi chia cho 2x 1 dư 2 3 x. Tìm phần dư khi chia f(x) cho 2 1 1 x x. + Cho hình vuông ABCD cạnh a, lấy điểm M bất kỳ trên cạnh BC (M khác B và C). Qua B kẻ đường thẳng vuông góc với đường thẳng DM tại H, kéo dài BH cắt đường thẳng DC tại K. 1. Chứng minh KM vuông góc với DB. 2. Chứng minh rằng: KC.KD = KH.KB. 3. Ký hiệu ABM DCM S S lần lượt là diện tích các tam giác ABM và DCM. a) Chứng minh tổng ABM DCM S S không đổi. b) Xác định vị trí của điểm M trên cạnh BC để 2 2 ABM DCM S S đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm giá trị nhỏ nhất đó theo a.