Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Tuyển tập 20 đề ôn thi cuối học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán

Nội dung Tuyển tập 20 đề ôn thi cuối học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán Bản PDF Tài liệu gồm 59 trang, được chia sẻ bởi thầy giáo Nguyễn Chín Em, tuyển tập 20 đề ôn thi cuối học kì 1 môn Toán lớp 10, giúp học sinh khối lớp 10 rèn luyện để chuẩn bị cho kì thi HK1 Toán lớp 10 năm học 2021 – 2022. Trích dẫn tài liệu tuyển tập 20 đề ôn thi cuối học kì 1 môn Toán lớp 10: + Trong ngày hội mua sắm trực tuyến Online Friday, cửa hàng T đã tiến hành giảm giá và bán đồng giá nhiều sản phẩm. Các loại áo bán đồng giá x (đồng), các loại mũ bán đồng giá y (đồng), các loại túi xách bán đồng giá z (đồng). Ba người bạn Nga, Lan, Hòa đã cùng nhau mua sắm trực tuyến tại của hàng T. Nga mua 2 chiếc áo, 1 mũ, 3 túi xách hết 1450000 (đồng); Lan mua 1 chiếc áo, 2 mũ, 1 túi xách hết 1050000 (đồng); Hòa mua 3 chiếc áo, 2 túi xách hết 1100000 (đồng). Hỏi x, y, z lần lượt là bao nhiêu? A. 150000; 250000;350000. B. 300000;300000;250000. C. 200000;250000;250000. D. 200000;300000; 250000. + Cho 2 phương trình 2 x x 1 0 1 và 1 2 x x 2. Khẳng định đúng nhất trong các khẳng định sau là: A. (1) và (2) tương đương. B. Phương trình (1) là hệ quả của phương trình (2). C. Phương trình (2) là hệ quả của phương trình (1). D. Cả A, B, C đều đúng. + Cho ba điểm A B C phân biệt. Tập hợp những điểm M mà CM CB CA CB là: A. Đường thẳng đi qua A và vuông góc với BC. B. Đường thẳng đi quàa B và vuông góc với AC. C. Đường thẳng đí qua C (và vuông góc với AB. D. Đường tròn đường kính AB. + Trong một lớp học có 100 học sinh, 35 học sinh chơi bóng đá và 45 học sinh chơi bóng chuyền, 10 học sinh chơi cả hai môn thể thao. Hỏi có bao nhiêu học sinh không chơi môn thể thao nào? (Biết rằng chỉ có hai môn thể thao là bóng đá và bóng chuyền). + Cho tam giác ABC. Gọi F là điểm trên cạnh BC kéo dài sao cho 5 2 FB FC 1 1 2 2 x x x x 13 Chứng minh 5 2 3 3 AF AB AC b) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho các điểm A 1 2 B 2 3 C 0 2. Xác định tọa độ điểm H là hình chiếu vuông góc của A lên BC. Tính diện tích tam giác ABC. c) Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn O. Tìm điểm M thuộc O để biểu thức T MA MB MC 3 5 đạt giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất. File WORD (dành cho quý thầy, cô):

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề thi HK1 Toán 10 năm 2020 - 2021 trường Lương Ngọc Quyến - Thái Nguyên
Đề thi HK1 Toán 10 năm 2020 – 2021 trường Lương Ngọc Quyến – Thái Nguyên gồm 04 trang với 30 câu trắc nghiệm và 04 câu tự luận, phần trắc nghiệm chiếm 06 điểm, phần tự luận chiếm 04 điểm, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án trắc nghiệm và lời giải chi tiết tự luận. Trích dẫn đề thi HK1 Toán 10 năm 2020 – 2021 trường Lương Ngọc Quyến – Thái Nguyên : + Một dung dịch chứa 30% axit nitơric (tính theo thể tích) và một dung dịch khác chứa 55% axit nitơric. Cần phải trộn thêm bao nhiêu lít dung dịch loại 1 và loại 2 để được 100 lít dung dịch 50% axit nitơric? A. 70 lít dung dịch loại 1 và 30 lít dung dịch loại 2. B. 20 lít dung dịch loại 1 và 80 lít dung dịch loại 2 C. 30 lít dung dịch loại 1 và 70 lít dung dịch loại 2. D. 80 lít dung dịch loại 1 và 20 lít dung dịch loại 2. + Cho hình vuông ABCD. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA. Mệnh đề nào sau đây là sai? + Hàm số y = x^4 – x^2 + 3 là: A. hàm số vừa chẵn vừa lẻ. B. hàm số lẻ. C. hàm số không chẵn không lẻ. D. hàm số chẵn.
Đề thi HK1 Toán 10 năm 2020 - 2021 trường THPT Lý Thường Kiệt - Bình Thuận
Đề thi HK1 Toán 10 năm 2020 – 2021 trường THPT Lý Thường Kiệt – Bình Thuận gồm 02 trang với 20 câu trắc nghiệm (05 điểm) và 04 câu tự luận (05 điểm), thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn đề thi HK1 Toán 10 năm 2020 – 2021 trường THPT Lý Thường Kiệt – Bình Thuận : + Mệnh đề nào sau đây sai? A. Với ba điểm A, B, C bất kì thì AC = AB + BC. B. Nếu I là trung điểm AB thì MI = MA + MB với mọi điểm M. C. ABCD là hình bình hành thì AC = AB + AD. D. Nếu G là trọng tâm tam giác ABC thì GA + GB + GC = 0. + Trong các phương trình sau, phương trình nào tương đương với phương trình x – 1 = 0? + Cho mệnh đề chứa biến P(x):”2x + 5 = 1″ với x là số thực. Mệnh đề nào sau đây đúng?
Đề thi HK1 Toán 10 năm 2020 - 2021 trường THPT Nguyễn Huệ - Đắk Lắk
Đề thi HK1 Toán 10 năm 2020 – 2021 trường THPT Nguyễn Huệ – Đắk Lắk mã đề 101 gồm 03 trang, đề được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm kết hợp với tự luận, phần trắc nghiệm gồm 30 câu, chiếm 60% số điểm, phần tự luận gồm 05 câu, chiếm 40% số điểm, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án trắc nghiệm và lời giải tự luận mã đề 101, 102, 103, 104. Trích dẫn đề thi HK1 Toán 10 năm 2020 – 2021 trường THPT Nguyễn Huệ – Đắk Lắk : + Trong các câu sau đây, câu nào là mệnh đề? A. Bạn có học chăm không? B. Buồn ngủ quá! C. Hà Nội là thủ đô của Việt Nam D. x^2 – 2 > 2x + 1. + Tìm các cạnh của một thửa ruộng hình chữ nhật. Biết chu vi 250m và khi tăng chiều rộng lên hai lần và giảm chiều dài xuống ba lần thì chu vi thửa ruộng không đổi. + Cho tam giác ABC, có thể xác định được bao nhiêu vectơ (khác vectơ không) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh A, B, C?
Đề thi HK1 Toán 10 năm 2020 - 2021 trường THPT Nam Duyên Hà - Thái Bình
Đề thi HK1 Toán 10 năm 2020 – 2021 trường THPT Nam Duyên Hà – Thái Bình được dành cho học sinh khối 10 theo học chương trình Toán 10 cơ bản (chương trình chuẩn), đề thi gồm 04 trang với 50 câu hỏi và bài toán dạng trắc nghiệm, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án mã đề 101. Trích dẫn đề thi HK1 Toán 10 năm 2020 – 2021 trường THPT Nam Duyên Hà – Thái Bình : + Cho tam giác ABC. Tập hợp những điểm M sao cho |MA + 2MB| = 6|MA – MB| là: A. M nằm trên đường thẳng qua trung điểm AB và song song với BC. B. M nằm trên đường tròn tâm I, bán kính R = 2AC với I nằm trên cạnh AB sao cho IA = 2IB. C. M nằm trên đường tròn tâm I, bán kính R = 2AB với I nằm trên cạnh AB sao cho IA = 2IB. D. M nằm trên đường trung trực của BC. + Cho hàm số y = x^2 – 2x – 3. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Hàm số đồng biến trên R. B. Hàm số nghịch biến trên R. C. Đồ thị hàm số là một đường thẳng. D. Đồ thị hàm số là một Parabol. + Cho phương trình ax + b = 0. Chọn mệnh đề sai? A. Phương trình luôn có nghiệm khi và chỉ khi a khác 0 và b khác 0. B. Phương trình có vô số nghiệm khi và chỉ khi a = b = 0. C. Phương trình vô nghiệm khi và chỉ khi a = 0 và b khác 0. D. Phương trình có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi a khác 0.