Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Chuyên đề góc và số đo góc

Tài liệu gồm 13 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề góc và số đo góc, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Hình học chương 2: Góc. Mục tiêu : Kiến thức: + Hiểu khái niệm góc, góc nhọn, góc tù, góc vuông, góc bẹt. + Nắm được khái niệm điểm nằm trong góc. Kỹ năng: + Biết cách vẽ góc, đặt tên góc, đọc tên góc. + Nhận biết điểm nằm trong góc. + Nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt. + Biết cách đo góc bằng thước đo góc, so sánh hai góc. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM 1. Góc. Góc tạo bởi hai tia chung gốc: + Gốc chung là đỉnh của góc. Hai tia là hai cạnh của góc. + Đặc biệt: góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau. Góc xOy được kí hiệu là xOy hoặc yOx. Điểm nằm trong góc: + Hai tia Ox và Oy không đối nhau, điểm M gọi là điểm nằm trong góc xOy hay M nằm trong góc xOy nếu OM nằm giữa hai tia Ox và Oy. 2. Số đo góc. Đo góc: – Dụng cụ: Thước đo góc. – Cách đo góc xOy: + Bước 1. Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với gốc O của góc, một cạnh của góc đi qua vạch 0. + Bước 2. Xem cạnh thứ hai của góc đi qua vạch nào của thước, giả sử là vạch 120 thì xOy 120. So sánh hai góc: + Nếu hai góc A và B có số đo bằng nhau thì hai góc đó bằng nhau, ta viết A = B. + Nếu số đo của góc A nhỏ hơn số đo của góc B thì góc A nhỏ hơn góc B ta viết A B. Góc vuông, góc nhọn, góc tù: + Góc có số đo bằng 90 là góc vuông. + Góc có số đo nhỏ hơn 90 là góc nhọn. + Góc có số đo lớn hơn góc vuông nhưng nhỏ hơn góc bẹt là góc tù. + Góc có số đo bằng 180 là góc bẹt. II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Xác định góc, vẽ hình. Hai tia bất kì chung gốc đều tạo thành một góc. Dạng 2 : Số đo góc. Bài toán 1: Đo góc. Đổi số đo góc. Đơn vị đo góc. Các bước đo góc: + Đặt thước đo góc để tâm thước trùng với góc cần đo. + Vạch 0 trên thước nằm trên một cạnh. + Cạnh còn lại của góc đi qua vạch nào của thước đo góc thì đó là số đo của góc. Bài toán 2. So sánh góc. Trong hai góc, góc nào có số đo lớn hơn thì lớn hơn. Dạng 3 : Nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù. Sử dụng các khái niệm góc vuông, góc nhọn, góc tù.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm số đo góc
Nội dung Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm số đo góc Bản PDF Sytu xin giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh lớp 6 tài liệu học chuyên đề về số đo góc. Tài liệu bao gồm tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, từ cơ bản đến nâng cao.Trước hết, chúng ta cần hiểu về số đo góc. Mỗi góc sẽ có một số đo (đơn vị là độ). Để đo góc, chúng ta cần đặt thước góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh của góc và một cạnh của góc đi qua vạch số 0. Sau đó, số đo của góc sẽ được xác định bằng vạch mà cạnh thứ hai của góc đi qua. Tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu về các loại góc như góc nhọn (độ nhỏ hơn 90), góc vuông (độ bằng 90), góc tù (độ lớn hơn 90) và góc bẹt (độ bằng 180). Bên cạnh đó, tài liệu còn cung cấp các dạng toán thường gặp như đo góc, so sánh hai góc, nhận biết loại góc. Phương pháp giải bao gồm đo góc cần so sánh, so sánh số đo và kết luận theo yêu cầu bài toán.Tài liệu có đầy đủ đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán lớp 6 một cách dễ dàng và hiệu quả. Đây thực sự là một công cụ hữu ích cho việc ôn tập và rèn luyện kỹ năng của các em.
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề góc
Nội dung Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề góc Bản PDF Sytu xin giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh lớp 6 tài liệu về góc, bao gồm tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề này. Trong tài liệu, các bài toán được lựa chọn và phân loại theo từng dạng toán, từ cơ bản đến nâng cao, để giúp các em nắm vững kiến thức khi học Toán lớp 6.Về phần tóm tắt lý thuyết, đầu tiên chúng ta tìm hiểu về định nghĩa của góc, một hình học gồm hai tia chung gốc. Góc được kí hiệu bằng các chữ cái và điểm chung của hai tia là đỉnh của góc. Việc vẽ góc và xác định điểm trong của góc cũng được hướng dẫn chi tiết. Ngoài ra, có phần nâng cao với công thức tính số góc khi biết số tia chung góc.Trong phần bài tập trắc nghiệm, chúng ta gặp các dạng toán thường thấy như nhận biết góc, xác định điểm trong của góc và đếm số góc khi biết số tia. Cách giải từng dạng toán được hướng dẫn rõ ràng để giúp các em hiểu và áp dụng vào thực hành.Tài liệu này sẽ giúp các em tự tin và thành thạo hơn trong việc học và ôn thi môn Toán. Đồng thời, quý thầy cô cũng có thêm tài liệu tham khảo và hướng dẫn cho việc giảng dạy. Cảm ơn đã quan tâm và chúc các em học tốt!
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm trung điểm của đoạn thẳng
Nội dung Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm trung điểm của đoạn thẳng Bản PDF Sytu muốn giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu về trung điểm của đoạn thẳng. Tài liệu này bao gồm tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em hiểu rõ hơn về chủ đề này.1. Trung điểm của đoạn thẳng là điểm nằm giữa hai đầu mút của đoạn thẳng và cách đều hai đầu mút đó. Có một số phương pháp để chứng tỏ điểm đó là trung điểm của đoạn thẳng.2. Các dạng toán thường gặp liên quan đến trung điểm của đoạn thẳng bao gồm:- Tính độ dài đoạn thẳng khi biết trung điểm của nó.- Chứng tỏ một điểm là trung điểm của đoạn thẳng.Tài liệu cung cấp đầy đủ đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tự tin hơn khi học Toán lớp 6.Để download file Word, quý thầy, cô giáo vui lòng truy cập vào link được cung cấp. Hy vọng tài liệu này sẽ hữu ích cho việc học tập của các em. Chúc các em thành công!
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng
Nội dung Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng Bản PDF Sytu trân trọng giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh lớp 6 tài liệu về đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng. Trước hết, chúng ta cần hiểu rõ rằng đoạn thẳng AB là hình gồm hai điểm A, B và tất cả các điểm nằm giữa chúng. Điểm A, B được gọi là hai đầu mút của đoạn thẳng.Độ dài của mỗi đoạn thẳng được biểu diễn bằng một số dương khi chọn một đơn vị độ dài nhất định. Độ dài đoạn thẳng AB cũng đồng nghĩa với khoảng cách giữa hai điểm A và B. Chúng ta cũng có thể so sánh độ dài của hai đoạn thẳng bằng cách sử dụng ký hiệu "AB = CD" hoặc "AB < CD".Trong tài liệu này, chúng ta còn được hướng dẫn về các dạng toán thường gặp liên quan đến đoạn thẳng. Để nhận biết đoạn thẳng, ta có thể áp dụng định nghĩa. Để xác định số đoạn thẳng vẽ được từ n điểm, ta sử dụng công thức 1/2 * n * (n-1). Để tính độ dài đoạn thẳng và so sánh hai đoạn thẳng, chúng ta cần áp dụng kiến thức về khoảng cách giữa các điểm.Bên cạnh đó, tài liệu còn cung cấp bài tập trắc nghiệm phong phú để các em luyện tập và kiểm tra kiến thức của mình. Chúng được phân loại theo độ khó và có đáp án cũng như hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em hiểu bài một cách rõ ràng và dễ dàng. Sytu hy vọng rằng tài liệu này sẽ giúp các em tự tin hơn khi học Toán lớp 6.