Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề cuối kỳ 1 Toán 11 năm 2022 - 2023 trường THPT Lương Thế Vinh - Quảng Nam

giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán 11 năm học 2022 – 2023 trường THPT Lương Thế Vinh, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam; đề thi được biên soạn theo cấu trúc 50% trắc nghiệm + 50% tự luận, phần trắc nghiệm gồm 15 câu, phần tự luận gồm 04 câu, thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian giao đề); đề thi có đáp án trắc nghiệm và lời giải chi tiết tự luận mã đề 101 102 103 104 105 106 107 108. Trích dẫn Đề cuối kỳ 1 Toán 11 năm 2022 – 2023 trường THPT Lương Thế Vinh – Quảng Nam : + Hai thí sinh A và B tham gia một buổi thi vấn đáp. Cán bộ coi thi đưa cho mỗi thí sinh một bộ câu hỏi thi gồm 10 câu hỏi khác nhau, được đựng trong 10 phong bì dán kín, có hình thức giống hệt nhau, mỗi phong bì đựng một câu hỏi. Thí sinh chọn 4 phong bì trong đó để xác định câu hỏi thi của mình. Biết rằng bộ 10 câu hỏi dành cho hai thí sinh là như nhau. Tính xác suất để 4 câu hỏi A chọn và 4 câu hỏi B chọn có ít nhất một câu hỏi giống nhau. + Cho hình chóp S.ABCD, ABCD là hình thang, đáy lớn AD = 2BC. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD, CD. a/. Chứng minh: MN//(SAC). b/. Gọi K SB sao cho KB KS 2. Xác định giao điểm của đường thẳng SA và (MNK). c/. Gọi G là trọng tâm tam giác CDM. Chứng minh KG//SD. + Đội A gồm hai xạ thủ cùng thi bắn vào một mục tiêu. Xác suất để xạ thủ thứ 1 bắn trúng mục tiêu là 0,5. Xác suất để xạ thủ thứ 2 bắn trúng mục tiêu là 0,4. Biết rằng đội A thắng khi cả hai xạ thủ đều bắn trúng mục tiêu. Tính xác suất để đội A không thắng.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề thi cuối kỳ 1 Toán 11 năm 2020 - 2021 trường THPT Hồng Lĩnh - Hà Tĩnh
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề thi cuối kỳ 1 Toán 11 năm 2020 – 2021 trường THPT Hồng Lĩnh – Hà Tĩnh; đề thi gồm 20 câu trắc nghiệm và 04 câu tự luận, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút, đề thi có đáp án trắc nghiệm và lời giải chi tiết tự luận. Trích dẫn đề thi cuối kỳ 1 Toán 11 năm 2020 – 2021 trường THPT Hồng Lĩnh – Hà Tĩnh : + Cho tứ diện ABCD, gọi M và N lần lượt là trung điểm của AB và AC. E là điểm trên cạnh CD với ED = 3EC. Thiết diện tạo bởi mặt phẳng (MNE) và tứ diện ABCD là: A. Tam giác MNE. B. Tứ giác MNEF với F là điểm bất kì trên cạnh BD. C. Hình bình hành MNEF với F là điểm trên cạnh BD mà EF song song với BC. D. Hình thang MNEF với F là điểm trên cạnh BD mà EF song song với BC. + Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang với các cạnh đáy là AB và CD. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của các cạnh AD và BC và G là trọng tâm của tam giác SAB. Biết cạnh CD = 4 (cm), tính độ dài cạnh AB để thiết diện của mặt phẳng (IJG) và hình chóp S.ABCD là một hình bình hành? + Cho hai đường thẳng song song a và b. Trên đường thẳng a lấy 6 điểm phân biệt; trên đường thẳng b lấy 5 điểm phân biệt. Chọn ngẫu nhiên 3 điểm trong các điểm đã cho trên hai đường thẳng a và b. Tính xác suất P để 3 điểm được chọn tạo thành một tam giác.
Đề thi HK1 Toán 11 năm 2020 - 2021 trường THPT Lạc Long Quân - Bến Tre
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề thi HK1 Toán 11 năm 2020 – 2021 trường THPT Lạc Long Quân – Bến Tre, đề thi gồm 12 câu trắc nghiệm và 06 câu tự luận, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án trắc nghiệm và lời giải chi tiết tự luận. Trích dẫn đề thi HK1 Toán 11 năm 2020 – 2021 trường THPT Lạc Long Quân – Bến Tre : + Trong mặt phẳng, cho 8 điểm trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng. Hỏi có bao nhiêu vectơ khác vectơ không có điểm đầu và điểm cuối thuộc 8 điểm đã cho. + Cho cấp số nhân (un) có u1 = 3, u4 = 24. Hỏi số 189 là tổng bao nhiêu số hạng đầu của cấp số nhân? + Cho hình chóp S.ABCD với ABCD là hình thang với hai đáy là AD và BC, đáy lớn là AD. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của SA và SD. a) Chứng minh MN song song BC. b) Tìm giao tuyến của (SAD) và (SBC). c) Tìm giao điểm của SB và (MCD). d) Xác định thiết diện của hình chóp cắt bởi (MCD).
Đề thi HK1 Toán 11 năm 2020 - 2021 trường THPT Phan Ngọc Tòng - Bến Tre
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề thi HK1 Toán 11 năm 2020 – 2021 trường THPT Phan Ngọc Tòng – Bến Tre, đề thi gồm 20 câu trắc nghiệm và 04 câu tự luận, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án trắc nghiệm và lời giải chi tiết tự luận. Trích dẫn đề thi HK1 Toán 11 năm 2020 – 2021 trường THPT Phan Ngọc Tòng – Bến Tre : + Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng? A. Phương trình sin x = a có nghiệm với mọi số thực a. B. Phương trình tan x = a và phương trình cot x = a có nghiệm với mọi số thực a. C. Phương trình cos x = a có nghiệm với mọi số thực a. D. Cả ba đáp án trên đều sai. + Có 5 tem thư khác nhau và 6 bì thư khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 3 tem và 3 bì rồi dán 3 tem vào 3 bì thư? + Trong măt phẳng Oxy, cho điểm M(2;-5). Tìm tọa độ điểm M’ là ảnh của điểm M qua phép quay tâm O, góc quay π/2.
Đề thi HK1 Toán 11 năm 2020 - 2021 trường Phan Đình Phùng - Quảng Bình
Ngày … tháng 01 năm 2021, trường THPT Phan Đình Phùng, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình tổ chức kỳ thi kiểm tra chất lượng học tập môn Toán đối với học sinh lớp 11 trong giai đoạn cuối học kỳ 1 năm học 2020 – 2021. Đề thi HK1 Toán 11 năm 2020 – 2021 trường Phan Đình Phùng – Quảng Bình được biên soạn theo hình thức đề 30% trắc nghiệm + 70% tự luận, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút, đề thi có đáp án trắc nghiệm và lời giải chi tiết tự luận. Trích dẫn đề thi HK1 Toán 11 năm 2020 – 2021 trường Phan Đình Phùng – Quảng Bình : + Mệnh đề nào dưới đây sai? A. Phép vị tự biến đường thẳng thành đường thẳng. B. Phép tịnh tiến biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó. C. Phép quay biến đường thẳng thành đường thẳng. D. Phép đồng dạng biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó. + Từ 20 câu hỏi trắc nghiệm gồm 8 câu dễ, 7 câu trung bình và 5 câu khó người ta chọn ngẫu nhiên 7 câu để làm đề kiểm tra. Tính xác suất để đề kiểm tra: a) gồm 4 câu dễ; 2 câu trung bình và 1 câu khó. b) có đủ ba loại câu. + Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm AD, BC, SA. Thiết diện của hình chóp cắt bởi (MNP) là một: A. ngũ giác. B. tam giác. C. hình bình hành. D. hình thang có hai đáy không bằng nhau.