Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề kiểm tra lớp 10 môn Toán lần 2 năm 2022 2023 trường THPT chuyên Vĩnh Phúc

Nội dung Đề kiểm tra lớp 10 môn Toán lần 2 năm 2022 2023 trường THPT chuyên Vĩnh Phúc Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề kiểm tra chuyên đề môn Toán lớp 10 lần 2 năm học 2022 – 2023 trường THPT chuyên Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc; đề thi mã đề 132, hình thức trắc nghiệm 100% với 50 câu hỏi và bài toán, thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề). Trích dẫn Đề kiểm tra Toán lớp 10 lần 2 năm 2022 – 2023 trường THPT chuyên Vĩnh Phúc : + Một người đi bộ xuất phát từ B trên một bờ sông (coi là đường thẳng) với vận tốc 6 km/h để gặp một người chèo thuyền xuất phát cùng lúc từ vị trí A với vận tốc 3 km/h. Nếu người chèo thuyền di chuyển theo đường vuông góc với bờ thì phải đi một khoảng cách AH m 300, trong đó BH m 1400. Tuy nhiên, nếu di chuyển theo cách đó thì hai người không đến cùng một lúc. Để hai người đến cùng một lúc thì mỗi người di chuyển về vị trí C nằm giữa H và B. Thời gian từ khi xuất phát cho đến khi hai người gặp nhau là A. 20 phút. B. 15 phút. C. 10 phút D. 30 phút. + Khi một quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt đến độ cao nào đó rồi rơi xuống. Biết rằng quỹ đạo của quả bóng là một cung parabol trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oth, trong đó t là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi quả bóng được đá lên; h là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng. Giả thiết rằng quả bóng được đá lên từ độ cao 1,2m. Sau đó 1 giây, nó đạt độ cao 8,5m và 2 giây sau khi đá lên, nó đạt độ cao 6m. Hỏi sau bao lâu thì quả bóng sẽ chạm đất kể từ khi được đá lên (tính chính xác đến hàng phần trăm? A. 2,56 giây B. 2,57 giây C. 2,58 giây D. 2,59 giây. + Trong một cuộc thi pha chế, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa 24 gam hương liệu, 9 lít nước và 210 gam đường để pha chế nước ngọt loại I và nước ngọt loại II. Để pha chế 1 lít nước ngọt loại I cần 10 gam đường, 1 lít nước và 4 gam hương liệu. Để pha chế 1 lít nước ngọt loại II cần 30 gam đường, 1 lít nước và 1 gam hương liệu. Mỗi lít nước ngọt loại I được 80 điểm thưởng, mỗi lít nước ngọt loại II được 60 điểm thưởng. Hỏi số điểm thưởng cao nhất có thể của mỗi đội trong cuộc thi là bao nhiêu? File WORD (dành cho quý thầy, cô):

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề thi KSCL lớp 10 môn Toán lần 1 năm học 2017 2018 trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
Nội dung Đề thi KSCL lớp 10 môn Toán lần 1 năm học 2017 2018 trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc Bản PDF Đề thi KSCL Toán lớp 10 lần 1 năm học 2017 – 2018 trường THPT Liễn Sơn – Vĩnh Phúc gồm 10 câu hỏi tự luận, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có lời giải chi tiết và thang điểm. Trích dẫn đề thi : + Trong một cuộc điều tra dân số, báo cáo dân số của tỉnh X là 2615473 người ± 300 người. Viết số quy tròn của số gần đúng 2615473. + Chiều cao của một cây cổ thụ là 39,73 m ± 0,2 m. Viết số quy tròn của số gần đúng 39,73. [ads] + Cho hai tập hợp A = {1; 2; 3; 4; 5}, B = {1; 2; 3; 6}. Tìm tất cả các tập hợp X sao cho X ⊂ A và X ⊂ B. + Cho tứ giác ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD. Chứng minh : vtAD + vtBC = 2.vtMN. + Chứng minh rằng ít nhất 1 trong 3 phương trình bậc hai sau đây có nghiệm: ax^2 + 2bx + c = 0, bx^2 + 2cx + a = 0, cx^2 + 2ax + b = 0 (x là ẩn).
Đề thi khảo sát chuyên đề lớp 10 môn Toán lần 1 năm học 2017 2018 trường THPT Nguyễn Thị Giang Vĩnh Phúc
Nội dung Đề thi khảo sát chuyên đề lớp 10 môn Toán lần 1 năm học 2017 2018 trường THPT Nguyễn Thị Giang Vĩnh Phúc Bản PDF Đề thi khảo sát chuyên đề Toán lớp 10 lần 1 năm học 2017 – 2018 trường THPT Nguyễn Thị Giang – Vĩnh Phúc gồm 6 mã đề, mỗi mã đề gồm 50 câu hỏi trắc nghiệm, thời gian làm bài 90 phút, tất cả các mã đề đều có đáp án . Trích dẫn đề thi : + Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng? A. Nếu a chia hết cho 9 thì a chia hết cho 3 B. Nếu em chăm chỉ thì em thành công C. Nếu a ≥ b thì a^2 ≥ b^2 D. Nếu một tam giác có một góc bằng 60 độ thì tam giác đó là đều [ads] + Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng: A. Hai vectơ cùng phương với vectơ thứ ba thì cùng phương B. Hai vectơ cùng phương với vectơ thứ ba thì cùng hướng C. Hai vectơ cùng phương với vectơ thứ ba khác vt0 thì cùng phương D. Hai vectơ cùng hướng với vectơ thứ ba thì cùng hướng + Mệnh đề “∃x ∈ R: x^2 = 3” khẳng định rằng: A. Có ít nhất 1 số thực mà bình phương của nó bằng 3 B. Nếu x là số thực thì x^2 = 3 C. Chỉ có 1 số thực có bình phương bằng 3 D. Bình phương của mỗi số thực bằng 3 File WORD (dành cho quý thầy, cô):
Đề thi KSCL chuyên đề lần 1 năm học 2017 2018 lớp 10 môn Toán trường THPT Bình Xuyên Vĩnh Phúc
Nội dung Đề thi KSCL chuyên đề lần 1 năm học 2017 2018 lớp 10 môn Toán trường THPT Bình Xuyên Vĩnh Phúc Bản PDF Đề thi KSCL chuyên đề lần 1 năm học 2017 – 2018 môn Toán lớp 10 trường THPT Bình Xuyên – Vĩnh Phúc gồm 50 câu hỏi trắc nghiệm, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án . Trích dẫn đề thi : + Cho ba điểm A(1; 2), B(-2; 3), C(2; -1). Tứ giác ABCD là hình bình hành thì tọa độ điểm D là: A. D(4; -4) B. D(5; 2) C. D(4; -2) D. D(5; -2) [ads] + Cho hàm số y = 2x^2 – 4x + 1. Mệnh đề nào sau đây là sai? A. Hàm số giảm trên khoảng (-∞; 0) B. Trục đối xứng của đồ thị hàm số là đường thẳng x = 2 C. Đồ thị hàm số có đỉnh I(1; -1) D. Hàm số đồng biến trên khoảng (1; +∞) + Khẳng định nào sau đây sai? A. Véctơ 0 cùng phương và cùng hướng với mọi véctơ B. Hai véctơ cùng hướng thì cùng phương với nhau C. Hai véctơ cùng phương khi chúng cùng nằm trên một đường thẳng D. Hai véctơ bằng nhau khi và chỉ khi chúng có cùng hướng và cùng độ dài File WORD (dành cho quý thầy, cô):
Đề thi khảo sát chất lượng lớp 10 môn Toán năm học 2016 2017 trường THPT Thạch Thành 1 Thanh Hóa lần 4
Nội dung Đề thi khảo sát chất lượng lớp 10 môn Toán năm học 2016 2017 trường THPT Thạch Thành 1 Thanh Hóa lần 4 Bản PDF Đề thi khảo sát chất lượng Toán lớp 10 năm học 2016 – 2017 trường THPT Thạch Thành 1 – Thanh Hóa lần 4 gồm 7 bài tập tự luận, có hướng dẫn giải và thang điểm. Trích một số bài toán trong đề: + Cho hàm số: y = x^2 – 4x + c a) Tìm c biết rằng đồ thị của hàm số là một Parabol đi qua điểm A(2;-1) b) Vẽ đồ thị của hàm số ứng với giá trị c tìm được + Cho tam giác đều ABC cạnh a (a > 0). MNPQ là hình chữ nhật nội tiếp tam giác ABC (như hình vẽ). Tính diện tích lớn nhất có thể đạt được của hình chữ nhật MNPQ theo a. + Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có phương trình đường thẳng chứa đường cao kẻ từ B là: x + 3y – 18 = 0, phương trình đường trung trực của đoạn BC là: 3x + 19y – 279 = 0, đỉnh C thuộc đường thẳng d: 2x – y + 5 = 0. Tìm tọa độ điểm A biết rằng góc BAC = 135 độ.