Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề kiểm tra chất lượng cuối năm lớp 9 môn Toán năm 2018 – 2019 sở GD ĐT Bắc Ninh

Nội dung Đề kiểm tra chất lượng cuối năm lớp 9 môn Toán năm 2018 – 2019 sở GD ĐT Bắc Ninh Bản PDF - Nội dung bài viết Đề kiểm tra chất lượng cuối năm lớp 9 môn Toán năm 2018 - 2019 sở GD ĐT Bắc Ninh Đề kiểm tra chất lượng cuối năm lớp 9 môn Toán năm 2018 - 2019 sở GD ĐT Bắc Ninh Vừa qua, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh đã tổ chức kỳ thi kiểm tra chất lượng cuối năm môn Toán lớp 9 năm học 2018 – 2019. Đây là cơ hội để đánh giá năng lực học tập môn Toán của học sinh lớp 9 trong giai đoạn học kỳ 2 năm học 2018 – 2019. Đề kiểm tra chất lượng cuối năm Toán lớp 9 năm 2018 - 2019 của sở GD&ĐT Bắc Ninh gồm 1 trang với 6 bài toán trắc nghiệm và 4 bài toán tự luận, học sinh được 90 phút để làm bài thi. Đề thi cung cấp đáp án và lời giải chi tiết để học sinh tự kiểm tra và cải thiện kiến thức của mình. Cụ thể, một trong số bài toán trong đề kiểm tra là về việc tổ chức hội nghị tại hội trường có 500 chỗ ngồi. Ban tổ chức phải sắp xếp thêm ghế và chỗ ngồi để đủ cho 567 người tham dự hội nghị. Bài toán khá thực tế và giúp học sinh rèn luyện tư duy logic và giải quyết vấn đề. Ngoài ra, đề còn một số bài toán khác như về tính chất hình học của tam giác vuông, chứng minh tứ giác nội tiếp, cũng như giải phương trình với tham số. Những bài toán này giúp học sinh phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề, logic và tính toán. Thông qua việc tham gia kỳ thi kiểm tra chất lượng cuối năm môn Toán, học sinh lớp 9 có cơ hội tự đánh giá và cải thiện kiến thức của mình, chuẩn bị tốt cho kỳ thi chuyển cấp và hành trang cho học vấn tương lai.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề cuối học kỳ 2 Toán 9 năm 2022 - 2023 trường THCS Tân Dân - Hải Phòng
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán 9 năm học 2022 – 2023 trường THCS Tân Dân, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng; đề thi có ma trận, đáp án và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề cuối học kỳ 2 Toán 9 năm 2022 – 2023 trường THCS Tân Dân – Hải Phòng : + Quãng đường AB dài 120km. Một người đi xe đạp từ A đến B, cùng thời điểm đó một người đi xe máy từ B về A và gặp nhau tại một địa điểm cách B 80km. Tìm vận tốc của mỗi xe biết vận tốc xe đạp nhỏ hơn vận tốc xe máy là 20km/h. + Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp (O;R), đường cao BD, CE cắt nhau tại H. AH cắt BC tại K, cắt đường tròn tại điểm thứ hai là M. d) Chứng minh tứ giác ADHE nội tiếp, xác định tâm I của đường tròn ngoại tiếp tứ giác đó. e) Chứng minh KH = KM f) Cho (O;R) và BC cố định, điểm A di chuyển trên cung lớn BC sao cho tam giác ABC nhọn. Chứng minh đường tròn ngoại tiếp tam giác ADE có bán kính không đổi. + Cho (P): y = x2 và (d): y = 2x + 3. Khẳng định nào sau đây là đúng. A. (P) và (d) chỉ có một điểm chung. B. (P) và (d) không giao nhau. C. (d) tiếp xúc với (P). D. (P) và (d) cắt nhau tại hai điểm phân biệt.
Đề cuối học kỳ 2 Toán 9 năm 2022 - 2023 trường THCS Bát Trang - Hải Phòng
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán 9 năm học 2022 – 2023 trường THCS Bát Trang, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng; đề thi có ma trận, đáp án và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề cuối học kỳ 2 Toán 9 năm 2022 – 2023 trường THCS Bát Trang – Hải Phòng : + Quãng đường từ A đến B dài 80 km. Hai người khởi hành cùng lúc từ A đến B, một người đi xe máy, một người đi ô tô. Người đi ô tô đến B sớm hơn người đi xe máy là 40 phút. Biết mỗi giờ, ô tô đi nhanh hơn xe máy là 20 km. Tìm vận tốc của mỗi xe? + Cho đường tròn tâm O đường kính AB. Vẽ dây cung CD vuông góc với AB tại I (I nằm giữa A và O). Lấy điểm E trên cung nhỏ BC (E khác B và C), AE cắt CD tại F. Chứng minh: a) BEFI là tứ giác nội tiếp đường tròn. b) AE.AF = AC2. c) Khi E chạy trên cung nhỏ BC thì tâm đường tròn ngoại tiếp ∆CEF luôn thuộc một đường thẳng cố định. + Cho hàm số 2 y 0,2x. A. Hàm số trên luôn nghịch biến. B. Hàm số trên luôn đồng biến. C. Hàm số trên nghịch biến khi x > 0 và đồng biến khi x < 0. D. Cả 3 câu trên đều đúng.
Đề cuối học kỳ 2 Toán 9 năm 2022 - 2023 trường THCS Mỹ Đức - Hải Phòng
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán 9 năm học 2022 – 2023 trường THCS Mỹ Đức, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng; đề thi có ma trận, đáp án và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề cuối học kỳ 2 Toán 9 năm 2022 – 2023 trường THCS Mỹ Đức – Hải Phòng : + Khẳng định nào sau đây sai? Trong một đường tròn: A. các góc nội tiếp bằng nhau thì cùng chắn một cung. B. các góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau. C. các góc nội tiếp chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau. D. góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông. + Theo kế hoạch, một tổ công nhân phải sản xuất 360 chai nước rửa tay khô. Đến khi làm việc, do phải điều 3 công nhân đi làm việc khác nên mỗi công nhân còn lại phải sản xuất nhiều hơn dự định là 4 chai. Hỏi lúc đầu tổ đó có bao nhiêu công nhân? (Giả sử năng suất lao động của mỗi công nhân là như nhau). + Cho đường tròn (O, R), dây AB cố định không đi qua tâm. C là điểm nằm trên cung nhỏ AB sao cho cung AC nhỏ hơn cung BC. Kẻ dây CD vuông góc với AB tại H, K là hình chiếu vuông góc của C trên DA. a) Chứng minh: Tứ giác AHCK nội tiếp và CD là tia phân giác của góc BCK. b) KH cắt BD tại E. Chứng minh: CE ⊥ BD. c) Khi C di chuyển trên cung nhỏ AB. Xác định vị trí của điểm C để CK. AD + CE. DB có giá trị lớn nhất?
Đề cuối học kì 2 Toán 9 năm 2022 - 2023 trường THCS Trường Thọ - Hải Phòng
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán 9 năm học 2022 – 2023 trường THCS Trường Thọ, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng; đề thi có ma trận, đáp án và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề cuối học kì 2 Toán 9 năm 2022 – 2023 trường THCS Trường Thọ – Hải Phòng : + Cho phương trình: x2 − mx + m − 1 = 0 (1) a) Giải phương trình (1) với m = 3 b) Chứng minh rằng phương trình (1) luôn có nghiệm với mọi m. + Việc lựa chọn công suất máy điều hòa chủ yếu phụ thuộc vào diện tích phòng và chiều cao của trần nhà. Bảng dưới đây cho ta biết cách thức chọn công suất lắp đặt máy điều hòa: Diện tích phòng Độ cao trần nhà Công suất sử dụng 9m2 đến 14m2 3,5m 9000BTU hoặc 10000BTU 15 m2 đến 20 m2 3,5m 12000 BTU hoặc 13000 BTU 21 m2 đến 28 m2 3,5m 18000 BTU 29 m2 đến 35 m2 3,5m 24000 BTU. Một trường xây dựng một phòng học ngoại ngữ có chiều cao phòng là 3,5m, chiều dài hơn chiều rộng 2 m và nếu tăng mỗi chiều dài và chiều rộng thêm 1 m thì diện tích phòng học tăng thêm 11m2. Nếu lắp đặt máy điều hòa cho phòng học đó thì lắp điều hòa có công suất bao nhiêu là hợp lí. + Cho 3 điểm A, B, C thẳng hàng (B thuộc đoạn AC). Đường tròn (O) đi qua B và C, đường kính DE vuông góc với BC tại K, AD cắt (O) tại F, EF cắt AC tại I. a) Chứng minh tứ giác DFIK nội tiếp. b) Gọi H là điểm đối xứng với I qua K. Chứng minh góc DHA DEA. c) Chứng minh AB.AC = AF.AD = AI.AK.