Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi vào lớp 10 chuyên môn Toán (chuyên) năm 2023 - 2024 sở GDĐT Kiên Giang

THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên môn Toán (chuyên) năm học 2023 – 2024 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kiên Giang; kỳ thi được diễn ra vào ngày 03 tháng 06 năm 2023. Trích dẫn Đề thi vào lớp 10 chuyên môn Toán (chuyên) năm 2023 – 2024 sở GD&ĐT Kiên Giang : + Cho một hình vuông có cạnh bằng 19 và có 2024 điểm phân biệt tùy ý trong hình vuông. Chứng minh rằng luôn tồn tại một hình tròn có bán kính bằng 1 chứa ít nhất 6 điểm trong 2024 điểm đã cho (các hình đã cho đều đo bằng cùng đơn vị đo). + Cho tam giác ABC vuông cân tại A, cạnh AB có độ dài bằng 22. Gọi điểm M thuộc cạnh AC sao cho MC = 2AM. Kẻ đường thẳng qua A vuông góc với BM tại H và cắt BC tại D. Điểm K thuộc đường thẳng AD sao cho CK vuông góc AD. Tính độ dài đoạn AH và đoạn CD. + Cho tam giác ABC (AB < AC), cả ba góc đều là góc nhọn và nội tiếp trong đường tròn tâm O. Ba đường cao của tam giác ABC là AD, BM, CN (D thuộc BC, M thuộc AC, N thuộc AB) đồng quy tại H. Đường thẳng MN cắt BC tại S. Gọi I, K lần lượt là trung điểm của AH và BC, Q là giao điểm của AD với MN. Đường thẳng qua H song song với BC cắt SM tại P. a) Chứng minh SB.SC = SM.SN. b) Chứng minh DIK đồng dạng với HPQ. c) Chứng minh HD ID HQ OK.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm 2021 - 2022 sở GDĐT Vĩnh Long
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm học 2021 – 2022 sở GD&ĐT Vĩnh Long; kỳ thi được diễn ra vào ngày 29 tháng 05 năm 2021. Trích dẫn đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Vĩnh Long : + Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước thì sau 3 giờ đầy bể. Nếu mở vòi thứ nhất chảy một mình trong 20 phút rồi khóa lại rồi mở tiếp vòi thứ hai chảy trong 30 phút thì cả hai vòi chảy được 1 8 bể. Tính thời gian mỗi vòi chảy một mình đầy bể. + Cho 4ABC vuông tại A, đường cao AH. Biết AB = 9cm, AC = 12cm. a) Tính độ dài BC, AH và số đo ACB (làm tròn đến phút). b) Phân giác của BAC cắt BC tại D. Tính độ dài đoạn thẳng BD. + Từ một điểm A nằm ngoài đường tròn (O; R) với OA ≤ 2R vẽ hai tiếp tuyến AD, AE với đường tròn (D, E là các tiếp điểm). a) Chứng minh tứ giác ADOE nội tiếp đường tròn. b) Lấy điểm M thuộc cung nhỏ DE (M khác D, E và MD < ME). Tia AM cắt (O) tại điểm thứ hai N. Đoạn thẳng AO cắt cung nhỏ DE tại K. Chứng minh NK là tia phân giác của DNE. c) Kẻ đường kính KQ của (O; R). Tia QN cắt tia ED tại C. Chứng minh MD.CE = ME.CD.
Đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm 2021 - 2022 sở GDĐT An Giang
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm học 2021 – 2022 sở GD&ĐT An Giang. Trích dẫn đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT An Giang : + Cho hai hàm số y = x^2 có đồ thị là parabol (P) và y = x + 2 có đồ thị là đường thẳng (d). a. Vẽ đồ thị (P) và (d) trên cùng một hệ trục tọa độ. b. Bằng phép tính, tìm tọa độ giao điểm của (P) và (d). + Cho bốn điểm A, B, C, D theo thứ tự lần lượt nằm trên nửa đường tròn đường kính AD. Gọi E là giao điểm của AC và BD. Kẻ EF vuông góc với AD (F thuộc AD). a. Chứng minh tứ giác ABEF nội tiếp. b. Chứng minh BD là tia phân giác của góc CBF. + Một bức tường được xây bằng các viên gạch hình chữ nhật bằng nhau và được bố trí như hình vẽ bên. Phần sơn màu (tô đậm) là phần ngoài của một hình tam giác có cạnh đáy 10 dm và chiều cao 6 dm. Tính diện tích phần tô đậm.
Đề tham khảo tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2021 - 2022 sở GDĐT TP Hồ Chí Minh
Tài liệu gồm 77 trang, được biên soạn bởi quý thầy, cô giáo nhóm Toán Tiểu Học – THCS – THPT Việt Nam, tuyển tập 36 đề tham khảo tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm học 2021 – 2022 sở GD&ĐT thành phố Hồ Chí Minh. Đề 1. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 1–1. Đề 2. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 1–2. Đề 3. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 1–3. Đề 4. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 2–1. Đề 5. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 2–2. Đề 6. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 2–3. Đề 7. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 3–1. Đề 8. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 3–2. Đề 9. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 3–3. Đề 10. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 4–1. Đề 11. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 4–2. Đề 12. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 4–3. Đề 13. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 5–1. Đề 14. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 5–2. Đề 15. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 5–3. Đề 16. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 6–1. Đề 17. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 6–2. Đề 18. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 6–3. Đề 19. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 7–1. Đề 20. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 7–2. Đề 21. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 7–3. Đề 22. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 8–1. Đề 23. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 8–2. Đề 24. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 8–3. Đề 25. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 9–1. Đề 26. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 9–2. Đề 27. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 9–3. Đề 28. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 10–1. Đề 29. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 10–2. Đề 30. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 10–3. Đề 31. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 11–1. Đề 32. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 11–2. Đề 33. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 11–3. Đề 34. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 12–1. Đề 35. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 12–2. Đề 36. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 12–3.
Đề đánh giá năng lực Toán thi vào 10 năm 2021 - 2022 trường Tạ Quang Bửu - Hà Nội
Ngày 25 tháng 04 năm 2021, trường THCS & THPT Tạ Quang Bửu, thành phố Hà Nội tổ chức kỳ thi giành học bổng “Ươm Mầm Tài Năng Bách Khoa” và đánh giá năng lực học sinh vào lớp 10 môn Toán năm học 2021 – 2022. Đề đánh giá năng lực Toán thi vào 10 năm 2021 – 2022 trường Tạ Quang Bửu – Hà Nội gồm 01 trang với 05 bài toán tự luận, thời gian làm bài 120 phút, đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn đề đánh giá năng lực Toán thi vào 10 năm 2021 – 2022 trường Tạ Quang Bửu – Hà Nội : + Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình: Một khu vườn có chiều dài hơn chiều rộng 6 m. Nếu tăng chiều dài thêm 2 m và tăng chiều rộng thêm 4 m thì diện tích khu vườn tăng thêm 80 m2. Tính chiều dài và chiều rộng của khu vườn. + Một chiếc mũ giấy có dạng hình nón, với độ dài đường sinh bằng 30 cm và đường kính đáy bằng 15 cm. Tính diện tích giấy để làm mũ (không kể riềm, mép, phần thừa). + Cho đường tròn tâm O và một điểm A nằm ngoài đường tròn. Qua A kẻ các tiếp tuyến AM, AN với đường tròn (M, N là tiếp điểm) và cát tuyến ABC không qua O (tia AC nằm giữa AN và AO; B nằm giữa A và C). 1) Chứng minh bốn điểm A, M, O, N thuộc cùng một đường tròn. 2) Qua M kẻ đường thẳng song song với AC, cắt đường tròn tại điểm thứ hai E. NE cắt BC tại I. Chứng minh MON NIB 2 và I là trung điểm của BC. 3) MN cắt BC tại K. Chứng minh 2 1 1 AK AB AC.