Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi HK2 Toán 10 năm 2017 - 2018 trường THPT Trấn Biên - Đồng Nai

Đề thi HK2 Toán 10 năm 2017 – 2018 trường THPT Trấn Biên – Đồng Nai mã đề 001 gồm 8 trang với 50 câu hỏi trắc nghiệm, thời gian làm bài 90 phút, kỳ thi được diễn ra vào ngày 27/04/2018, đề thi có đáp án . Trích dẫn đề thi HK2 Toán 10 năm 2017 – 2018 : + Bạn An kinh doanh hai mặt hàng handmade là vòng tay và vòng đeo cổ. Mỗi vòng tay làm trong 4 giờ, bán được 40 ngàn đồng. Mỗi vòng đeo cổ làm trong 6 giờ, bán được 80 ngàn đồng. Mỗi tuần bạn An bán được không quá 15 vòng tay và 4 vòng đeo cổ. Tính số giờ tối thiểu trong tuần An cần dùng để bán được ít nhất 400 ngàn đồng? [ads] + Chủ một rạp chiếu phim ước tính, nếu giá mỗi vé xem phim là x (ngàn đồng) thì lợi nhuận bán vé được tính theo công thức P(x) = -50x^2 + 3500x – 2500 (ngàn đồng). Hỏi muốn lợi nhuận bán vé tối thiểu là 50 triệu đồng thì giá tiền mỗi vé là bao nhiêu? + Trên đường tròn lượng giác, gọi M là điểm biểu diễn của cung lượng giác a = -15 độ. Trong các cung lượng giác biểu diễn bởi điểm M, hãy cho biết cung có số đo dương nhỏ nhất là bao nhiêu?

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề học kì 2 (HK2) lớp 10 môn Toán năm 2022 2023 trường THPT Thăng Long TP HCM
Nội dung Đề học kì 2 (HK2) lớp 10 môn Toán năm 2022 2023 trường THPT Thăng Long TP HCM Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán lớp 10 năm học 2022 – 2023 trường THPT Thăng Long, thành phố Hồ Chí Minh; đề thi có đáp án trắc nghiệm mã đề 143. Trích dẫn Đề học kỳ 2 Toán lớp 10 năm 2022 – 2023 trường THPT Thăng Long – TP HCM : + Có 20 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 20. Chọn ngẫu nhiên ra 8 tấm thẻ, tính xác suất để có 3 tấm thẻ mang số lẻ, 5 tấm thẻ mang số chẵn và trong 5 tấm thẻ mang số chẵn có đúng 1 tấm thẻ mang số chia hết cho 10. + Bạn An có cái kẹo vị hoa quả và cái kẹo vị socola. An lấy ngẫu nhiên cái kẹo cho vào hộp để tặng cho em. Tính xác suất để cái kẹo có cả vị hoa quả và vị socola. + Một cửa hàng giày thể thao đã thống kê cỡ giày của 20 khách hàng nữ được chọn ngẫu nhiên cho kết quả như sau: 35 37 39 41 38 40 40 37 39 38 38 36 37 42 38 35 38 36 38 35. Tìm trung vị cho mẫu số liệu trên. File WORD (dành cho quý thầy, cô):
Đề cuối học kì 2 (HK2) lớp 10 môn Toán năm 2022 2023 trường THPT Ngô Mây Bình Định
Nội dung Đề cuối học kì 2 (HK2) lớp 10 môn Toán năm 2022 2023 trường THPT Ngô Mây Bình Định Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán lớp 10 năm học 2022 – 2023 trường THPT Ngô Mây, tỉnh Bình Định; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề cuối kì 2 Toán lớp 10 năm 2022 – 2023 trường THPT Ngô Mây – Bình Định : + Mật khẩu của một trang web là một dãy có từ 3 tới 4 kí tự, trong đó kí tự đầu tiên là một trong 26 chữ cái in thường trong bảng chữ cái tiếng Anh(từ a đến z), mỗi kí tự còn lại là một chữ số từ 0 đến 9. Hỏi có thể tạo được bao nhiêu mật khẩu khác nhau? + Gọi S là tập tất cả các số tự nhiên có 7 chữ số và chia hết cho 9. Chọn ngẫu nhiên một số từ S. Tính xác suất để các chữ số của nó đôi một khác nhau. + Tháp giải nhiệt của một nhà máy có nóc và đáy là hai hình tròn, mặt cắt đứng của tháp được thiết kế có dạng hypebol. Biết khoảng cách giữa hai tiêu điểm của hypebol bằng 20m, độ dài 2a của hypebol bằng 16m. Chiều cao của tháp bằng 125m và khoảng cách từ nóc tháp đến tâm đối xứng của hypebol bằng khoảng cách từ tâm đối xứng đến đáy. Tính diện tích đáy của tháp. File WORD (dành cho quý thầy, cô):
Đề cuối học kì 2 (HK2) lớp 10 môn Toán năm 2022 2023 trường THPT Buôn Đôn Đắk Lắk
Nội dung Đề cuối học kì 2 (HK2) lớp 10 môn Toán năm 2022 2023 trường THPT Buôn Đôn Đắk Lắk Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán lớp 10 năm học 2022 – 2023 trường THPT Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk; đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề cuối kỳ 2 Toán lớp 10 năm 2022 – 2023 trường THPT Buôn Đôn – Đắk Lắk : + Hãy chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau: A. Phép thử ngẫu nhiên là một hoạt động mà ta không thể biết trước được kết quả của nó. B. Biến cố không thể là biến cố luôn luôn xảy ra. C. Biến cố là tập con của không gian mẫu. D. Không gian mẫu là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra khi thực hiện phép thử. + Định nghĩa nào sau đây là định nghĩa đường Hypebol: A. Cho 1 2 F F cố định với FF c c 1 2 2 0. Hypebol (H) là tập hợp điểm M sao cho 1 2 MF MF a 2 với a là một số không đổi và 0 a c. B. Cả ba định nghĩa trên đều không đúng định nghĩa của Hypebol. C. Cho 1 2 F F cố định với FF c c 1 2 2 0 và một độ dài 2a không đổi (a c). Hypebol (H) là tập hợp các điểm M sao cho 1 2 M H MF MF a 2. D. Cho điểm F cố định và một đường thẳng ∆ cố định không đi qua F. Hypebol (H) là tập hợp các điểm M sao cho khoảng cách từ M đến F bằng khoảng cách từ M đến ∆. + Một công ty du lịch báo giá tiền tham quan của một nhóm khách du lịch như sau: 50 khách đầu tiên có giá là 300000 đồng một người. Nếu có trên 50 người thì cứ thêm một người thì giá vé sẽ giảm 5000 đồng / người cho toàn bộ hành khách. Gọi x là số lượng khách vượt quá 50 người của nhóm. Biết chi phí thực sự của chuyến du lịch là 15080000 đồng. Hãy xác định số nguyên lớn nhất của x để công ty không bị lỗ. File WORD (dành cho quý thầy, cô):
Đề cuối học kì 2 (HK2) lớp 10 môn Toán năm 2022 2023 trường THPT Phú Mỹ BR VT
Nội dung Đề cuối học kì 2 (HK2) lớp 10 môn Toán năm 2022 2023 trường THPT Phú Mỹ BR VT Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán lớp 10 năm học 2022 – 2023 trường THPT Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề cuối học kỳ 2 Toán lớp 10 năm 2022 – 2023 trường THPT Phú Mỹ – BR VT : + Một tổ có 6 học sinh nữ và 5 học sinh nam. Có bao nhiêu cách chọn 3 học sinh trong tổ tham gia hội thi Rung chuông vàng? + Thống kê cân nặng (đơn vị kg) của 10 trẻ sơ sinh ở một bệnh viện như sau: 2,8 3,1 3,3 2,6 3,0 3,4 3,0 2,8 3,2 3,3 a/ Xác định khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên. b/ Tính số trung bình và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu. + Trong mặt phẳng Oxy: a/ Viết phương trình đường tròn đường kính AB, biết A(−1; 4) và B(3; 2). b/ Viết phương trình tổng quát của đường thẳng MN biết M(1; −2) và N(4; 0). c/ Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C) : (x − 1)2 + (y − 3)2 = 10 tại điểm D(4; 2) thuộc đường tròn. d/ Lập phương trình đường tròn tiếp xúc với hai trục tọa độ và có tâm nằm trên đường thẳng Δ ∶ 3x − 5y + 8 = 0. File WORD (dành cho quý thầy, cô):