Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề các phép toán cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên

Nội dung Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề các phép toán cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên Bản PDF Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề các phép toán cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên là một tài liệu được thiết kế dành riêng cho học sinh lớp 6 để hỗ trợ cho quá trình dạy và học môn Toán. Tài liệu này bao gồm 17 trang và được tổng hợp từ tóm tắt lý thuyết, phương pháp giải các dạng toán và bài tập chuyên đề về các phép toán cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên.

Phần I của tài liệu là Tóm tắt lý thuyết, nơi tổng hợp các kiến thức và khái niệm cơ bản về các phép toán cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên. Phần này giúp học sinh nắm vững kiến thức lý thuyết để có thể áp dụng vào việc giải các bài tập.

Phần II là Các dạng bài, trong đó chia thành 4 phần tương ứng với các phép toán cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên.

Phần 1 của phép cộng hai số tự nhiên tập trung vào cách tính tổng một cách hợp lý. Học sinh sẽ được hướng dẫn sử dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để tạo tổng tròn chục, tròn trăm. Bài tập dạng 2 tập trung vào cách tìm số chưa biết bằng cách sử dụng quan hệ phép cộng và trừ. Bài tập dạng 3 là bài toán có lời giải, hướng dẫn học sinh đọc và hiểu đề toán, xác định yêu cầu của bài toán và tìm cách giải.

Phần 2 của phép trừ hai số tự nhiên giải thích cách thực hiện phép tính trừ theo thứ tự từ trái qua phải. Bài tập dạng 2 giúp học sinh tìm số chưa biết trong một phép tính bằng cách sử dụng quan hệ phép cộng và trừ. Bài tập dạng 3 là bài toán thực tế, hướng dẫn học sinh đọc và hiểu đề toán, xác định yêu cầu và áp dụng kiến thức để giải bài toán. Bài tập dạng 4 tập trung vào việc tính tổng theo quy luật dùng công thức.

Phần 3 của phép nhân hai số tự nhiên tập trung vào cách tính một cách hợp lý bằng cách áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân. Hơn nữa, học sinh cũng được hướng dẫn sử dụng tính chất phân phối của phép nhân để tính tổng một cách hợp lý. Bài tập dạng 2 giúp học sinh tính nhẩm bằng cách áp dụng các tính chất và chia các thừa số với cùng một số thích hợp. Bài tập dạng 3 giúp học sinh tìm x thông qua quy tắc đã học.

Phần 4 của phép chia hai số tự nhiên giải thích cách thực hiện phép tính chia theo quy tắc nhân chia trước, cộng trừ sau. Bài tập dạng 2 giúp học sinh tìm x thông qua quy tắc đã học. Bài tập dạng 3 là bài toán thực tế, hướng dẫn học sinh đọc và hiểu đề bài, xác định yêu cầu và áp dụng kiến thức để giải bài toán. Bài tập dạng 4 là bài trắc nghiệm.

Tài liệu này được tổ chức rõ ràng và có cấu trúc logic, giúp học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức và áp dụng vào việc giải các bài tập. Nó cũng giúp giáo viên có một công cụ hữu ích để dạy và kiểm tra kiến thức của học sinh.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Chuyên đề đường thẳng đi qua hai điểm
Tài liệu gồm 13 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề đường thẳng đi qua hai điểm, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Hình học chương 1: Đoạn thẳng. Mục tiêu : Kiến thức: + Nhận biết được tiên đề về đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt. + Nhận biết được khái niệm hai đường thẳng cắt nhau, song song. Kĩ năng: + Vẽ được đường thẳng đi qua hai điểm. + Đếm được số đường thẳng trên hình vẽ cho trước. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM 1. Vẽ và đặt tên đường thẳng. Vẽ đường thẳng: + Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B. + Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A và B. + Dùng bút chì vạch theo cạnh thước. Có một đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A và B. Tên đường thẳng: Một đường thẳng có thể được đặt tên bằng: + Một chữ cái in thường. + Tên hai điểm thuộc đường thẳng đó. + Hai chữ cái in thường. 2. Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song. Hai đường trùng nhau: Hai đường thẳng AB và AC trùng nhau. Hai đường thẳng cắt nhau: Hai đường thẳng cắt nhau là hai đường thẳng có duy nhất một điểm chung. Hai đường thẳng AB và AC cắt nhau tại A. A là giao điểm của hai đường thẳng đó. Hai đường thẳng song song: Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung. Hai đường thẳng a và b không có điểm chung nào (dù có kéo dài mãi mãi về hai phía). Hai đường thẳng a và b song song với nhau. II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Đếm số đường thẳng. Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt. Hai đường thẳng không trùng nhau được gọi là hai đường thẳng phân biệt. Dạng 2 : Giao điểm của hai đường thẳng cắt nhau. Giao điểm của hai đường thẳng cắt nhau là điểm chung của hai đường thẳng ấy.
Chuyên đề ba điểm thẳng hàng
Tài liệu gồm 16 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề ba điểm thẳng hàng, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Hình học chương 1: Đoạn thẳng. Mục tiêu : Kiến thức: + Nhận biết được ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng. + Nhận biết được khái niệm điểm nằm giữa hai điểm. Kĩ năng: + Chỉ ra được điểm nằm giữa hai điểm còn lại. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Nhận biết ba điểm thẳng hàng hay không thẳng hàng. Để nhận biết ba điểm có thẳng hàng hay không, ta thường làm như sau: – Bước 1. Vẽ một đường thẳng đi qua hai trong ba điểm. – Bước 2: + Nếu điểm còn lại nằm trên đường thẳng vừa vẽ thì ba điểm thẳng hàng. + Nếu điểm còn lại không nằm trên đường thẳng vừa vẽ thì ba điểm không thẳng hàng. Dạng 2 : Xác định vị trí giữa ba điểm thẳng hàng. Ba điểm M, N, P thẳng hàng, trong đó: + Điểm M và điểm N nằm cùng phía đối với điểm P. + Điểm N và điểm P nằm cùng phía đối với điểm M. + Điểm M và điểm P nằm khác phía đối với điểm N. + Điểm N nằm giữa hai điểm M và P.
Chuyên đề điểm và đường thẳng
Tài liệu gồm 16 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề điểm và đường thẳng, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Hình học chương 1: Đoạn thẳng. Mục tiêu : Kiến thức: + Nhận biết được những quan hệ cơ bản giữa điểm, đường thẳng: điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng. Kĩ năng: + Biết cách đặt tên cho điểm và đường thẳng. + Kể tên được các điểm, đường thẳng trong hình vẽ cho trước. + Vẽ được hình gồm các điểm và đường thẳng thoả mãn điều kiện cho trước. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Đặt tên điểm và đường thẳng. + Dùng các chữ cái in hoa A, B, C … để đặt tên cho điểm. + Dùng các chữ cái in thường a, b, c, d … để đặt tên cho đường thẳng. Dạng 2 : Quan hệ giữa điểm và đường thẳng. Để xét quan hệ giữa một điểm và đường thẳng ta làm như sau: – Bước 1. Quan sát đường thẳng đã cho trong hình vẽ. – Bước 2: + Trên đường thẳng có những điểm nào thì những điểm đó thuộc đường thẳng. + Đường thẳng không qua đi qua những điểm nào thì điểm đó không thuộc đường thẳng. Dạng 3 : Vẽ điểm và đường thẳng theo điều kiện cho trước. Để vẽ điểm và đường thẳng thoả mãn điều kiện cho trước ta làm như sau: + Bước 1. Vẽ đường thẳng. + Bước 2. Dựa vào điều kiện cho trước để vẽ điểm.
Chuyên đề tỉ số của hai số, tỉ số phần trăm, biểu đồ phần trăm
Tài liệu gồm 10 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề tỉ số của hai số, tỉ số phần trăm, biểu đồ phần trăm, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Số học chương 3: Phân số. Mục tiêu : Kiến thức: + Hiểu được ý nghĩa và biết cách tìm tỉ số của hai số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ xích. + Biết cách đọc các biểu đồ phần trăm dạng cột, ô vuông và hình quạt. Kĩ năng: + Biết cách dựng các biểu đồ phần trăm dạng cột, ô vuông, hình quạt. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Tìm tỉ số của hai số. Tỉ số hai số a và b b 0 là a b. Khái niệm tỉ số thường được dùng khi nói về thương của hai đại lượng (cùng loại và cùng đơn vị đo). Chú ý: + Tỉ số không có đơn vị đo. + Tỉ số của a và b khác b a (tỉ số của b và a). Dạng 2 : Tỉ số phần trăm và biểu đồ phần trăm. Tỉ số phần trăm của hai số a và b là. a% của số M bằng. b% của một số bằng x thì số đó bằng? Dạng 3 : Tỉ lệ xích. a là khoảng cách giữa hai điểm trên bản đồ. B là khoảng cách thực tế của hai điểm này. T là tỉ lệ xích. Chú ý: a và b có cùng đơn vị đo.