Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Các chuyên đề học tập lớp 7 môn Toán phần Đại số

Nội dung Các chuyên đề học tập lớp 7 môn Toán phần Đại số Bản PDF - Nội dung bài viết Các chuyên đề học tập lớp 7 môn Toán phần Đại số Các chuyên đề học tập lớp 7 môn Toán phần Đại số Tài liệu này bao gồm 786 trang, với mục đích trình bày lý thuyết cơ bản và phương pháp giải các dạng bài tập trong môn Toán lớp 7 phần Đại số. Dưới đây là danh sách các chuyên đề trong tài liệu: Chuyên đề 1.1: Tập hợp số hữu tỉ Chuyên đề 1.2: Tập hợp số hữu tỉ Chuyên đề 2.1: Cộng, trừ số hữu tỉ Chuyên đề 2.2: Cộng, trừ số hữu tỉ Chuyên đề 3.1: Nhân, chia số hữu tỉ Chuyên đề 3.2: Nhân, chia số hữu tỉ Chuyên đề 4.1: Lũy thừa của một số hữu tỉ Chuyên đề 4.2: Lũy thừa của một số hữu tỉ Chuyên đề 5: Thứ tự thực hiện phép tính Chuyên đề 6: Số thập phân vô hạn tuần hoàn Chuyên đề 9.1: Biểu đồ hình quạt tròn Chuyên đề 9.2: Biểu đồ hình quạt tròn Chuyên đề 10.1: Biểu đồ đoạn thẳng Chuyên đề 10.2: Biểu đồ đoạn thẳng Chuyên đề 11: Tỉ lệ thức Chuyên đề 12.1: Tính chất dãy tỉ số bằng nhau Chuyên đề 13: Đại lượng tỉ lệ thuận Chuyên đề 14: Đại lượng tỉ lệ nghịch Chuyên đề 15: Biểu thức đại số Chuyên đề 16: Đa thức một biến Chuyên đề 17: Phép cộng và phép trừ đa thức một biến Chuyên đề 18: Phép nhân đa thức một biến Chuyên đề 19: Phép chia đa thức một biến Chuyên đề 20.1: Làm quen với biến cố Chuyên đề 20.2: Làm quen với biến cố Chuyên đề 21.1: Làm quen với xác suất của biến cố Chuyên đề 21.2: Làm quen với xác suất của biến cố Phần nội dung này cung cấp kiến thức chi tiết và phong phú về Đại số cho học sinh lớp 7, giúp họ hiểu rõ và áp dụng vào thực hành một cách linh hoạt và sáng tạo.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Chuyên đề định lí và chứng minh định lí Toán 7
Tài liệu gồm 19 trang, bao gồm tóm tắt lí thuyết và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề định lí và chứng minh định lí trong chương trình môn Toán 7. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. 1. Định lí. Giả thiết và kết luận của định lí: – Định lí là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định đúng đã biết. Mỗi định lí thường được phát biểu dưới dạng: “Nếu … thì …”. – Phần giữa từ “nếu” và từ “thì” là giả thiết của định lí. – Phần sau từ “thì” là kết luận của định lí. 2. Thế nào là chứng minh định lí? – Chứng minh một định lí là dùng lập luận để từ giả thiết và những khẳng định đúng đã biết để suy ra kết luận của định lí. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1. Xác định giả thiết và kết luận của định lí. – Mỗi định lí thường được phát biểu dưới dạng: “Nếu … thì …”. – Phần giữa từ “nếu” và từ “thì” là giả thiết của định lí. – Phần sau từ “thì” là kết luận của định lí. Dạng 2. Chứng minh định lí. – Chứng minh một định lí là dùng lập luận để từ giả thiết và những khẳng định đúng đã biết để suy ra kết luận của định lí. PHẦN III . BÀI TẬP TỰ LUYỆN.
Chuyên đề tiên đề Euclid, tính chất của hai đường thẳng song song Toán 7
Tài liệu gồm 40 trang, bao gồm tóm tắt lí thuyết và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề tiên đề Euclid, tính chất của hai đường thẳng song song trong chương trình môn Toán 7. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1. Tính số đo góc. + Dựa vào tính chất hai đường thẳng song song. Nếu biết số đo của một góc thì tính được số đo của góc kia. Dạng 2. Chứng minh hai đường thẳng song song, vuông góc. – Chứng minh hai đường thẳng song song: + Dựa vào dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song. + Dựa vào tiên đề Euclid. + Dựa vào dấu hiệu: cùng vuông góc, cùng song song với đường thẳng thứ ba. – Chứng minh hai đường thẳng vuông góc: + Dựa vào dấu hiệu: Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia. + Dựa vào dấu hiệu: Hai đường thẳng cắt nhau trong bốn góc tạo thành có một góc vuông. PHẦN III . BÀI TẬP TƯƠNG TỰ LUYỆN.
Chuyên đề hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết Toán 7
Tài liệu gồm 32 trang, bao gồm tóm tắt lí thuyết và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết trong chương trình môn Toán 7. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1: Xác định cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía, cặp góc so le ngoài trên hình vẽ cho trước. Vẽ hai đường thẳng song song hoặc kiểm tra xem hai đường thẳng có song song với nhau không? Tính số đo góc. + Dựa vào vị trí của các cặp góc xác định đúng cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía, cặp góc so le ngoài trên hình vẽ cho trước. + Dùng góc nhọn của ê-ke (Áp dụng thực hành 1 hoặc thực hành 2) để vẽ hai góc so le trong hoặc hai góc đồng vị bằng nhau. + Dùng thước đo góc để kiểm tra xem hai góc so le trong hoặc hai góc đồng vị (các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng cần kiểm tra có song song hay không) có bằng nhau hay không. Dạng 2: Nhận biết hai đường thẳng song song. Vận dụng tính số đo góc. + Dựa vào tính chất hai góc kề bù, đối đỉnh để chỉ ra hai góc so le trong hoặc hai góc đồng vị bằng nhau hoặc hai góc trong cùng phía bù nhau. + Áp dụng tính chất hai góc kề bù, đối đỉnh để lý luận và biến đổi tính góc. PHẦN III . BÀI TẬP TỰ LUYỆN.
Chuyên đề góc ở vị trí đặc biệt, tia phân giác của một góc Toán 7
Tài liệu gồm 33 trang, bao gồm tóm tắt lí thuyết và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề góc ở vị trí đặc biệt, tia phân giác của một góc trong chương trình môn Toán 7. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1. Góc ở vị trí đặc biệt. + Nhận biết và tính được một số góc kề bù, đối đỉnh. Dạng 2. Vẽ tia phân giác của một góc và áp dụng tính chất tia phân giác. + Bước 1: Biết vẽ góc với một số đo cho trước. + Bước 2: Biết áp dụng vẽ tia phân giác của góc theo số đo hoặc theo cách vẽ bằng thước hai lề. PHẦN III . BÀI TẬP TỰ LUYỆN.