Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Chuyên đề phương trình quy về phương trình bậc hai

Nội dung Chuyên đề phương trình quy về phương trình bậc hai Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề phương trình bậc hai: Tài liệu học tập toàn diện Chuyên đề phương trình bậc hai: Tài liệu học tập toàn diện Tài liệu Chuyên đề phương trình quy về phương trình bậc hai, được biên soạn bởi tác giả Toán Học Sơ Đồ, là một nguồn kiến thức vô cùng hữu ích cho học sinh. Với 39 trang sách, tài liệu tổng hợp các kiến thức trọng tâm, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng bài tập tự luận & trắc nghiệm. Đây là nguồn tư liệu quý giá để hỗ trợ học sinh trong quá trình nắm vững chương trình Đại số 9 chương 4 bài số 7. A. TRỌNG TÂM CẦN ĐẠT: I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT: 1. Phương trình trùng phương. 2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức. 3. Phương trình đưa về dạng tích. 4. Một số dạng khác của phương trình thường gặp. II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN: Dạng 1. Giải phương trình trùng phương: + Bước 1: Đặt t = x^2 (t ≥ 0) ta được phương trình bậc hai. + Bước 2: Giải phương trình bậc hai ẩn t để tìm nghiệm của phương trình trùng phương. Dạng 2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức: + Bước 1: Tìm điều kiện xác định của ẩn. + Bước 2: Quy đồng mẫu thức hai vế rồi khử mẫu. + Bước 3: Giải phương trình bậc hai nhận được ở bước 2. Dạng 3. Phương trình đưa về dạng tích: + Bước 1: Chuyển vế và phân tích vế trái thành nhân tử, vế phải bằng 0. + Bước 2: Xét từng nhân tử bằng 0 để tìm nghiệm. Dạng 4. Giải phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ: + Bước 1: Đặt điều kiện xác định (nếu có). + Bước 2: Đặt ẩn phụ và giải phương trình theo ẩn mới. + Bước 3: So sánh nghiệm tìm được với điều kiện xác định và kết luận. Dạng 5. Phương trình chứa biểu thức trong dấu căn: Làm mất dấu căn bằng cách đặt ẩn phụ hoặc lũy thừa hai vế. Dạng 6. Một số dạng khác: Không chỉ giới hạn trong các phương pháp trên, ta còn dùng các phương pháp hằng đẳng thức, thêm bớt hạng tử, hoặc đánh giá hai vế để giải phương trình. III. BÀI TẬP VỂ NHÀ: Tài liệu cũng cung cấp bài tập cho học sinh để rèn luyện và nâng cao kiến thức sau giờ học. B. NÂNG CAO PHÁT TRIỂN TƯ DUY: Để giúp học sinh phát triển tư duy, tài liệu cung cấp phần bài tập nâng cao để đề cao khả năng logic và suy luận. C. TRẮC NGHIỆM RÈN LUYỆN PHẢN XẠ: Phần này giúp học sinh củng cố kiến thức thông qua các câu hỏi trắc nghiệm, rèn luyện khả năng phản xạ nhanh nhạy. D. PHIẾU BÀI TỰ LUYỆN CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO: Để hỗ trợ học sinh tự học, tài liệu cung cấp phiếu bài tập cơ bản và nâng cao để học sinh có thể tự luyện tập và kiểm tra kiến thức của mình.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Chuyên đề hình học không gian Toán 9 Hình trụ - Hình nón - Hình cầu
Tài liệu gồm 30 trang, hướng dẫn phương pháp giải các dạng toán hình học không gian Toán 9: Hình trụ – Hình nón – Hình cầu, giúp học sinh học tốt chương trình Hình học 9 và ôn thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán. CHỦ ĐỀ 1. HÌNH TRỤ. I. Lý thuyết. 1. Hình trụ. 2. Cắt hình trụ. 3. Diện tích xung quanh của hình trụ. 4. Thể tích hình trụ. II. Bài tập. CHỦ ĐỀ 2. HÌNH NÓN. I. Lý thuyết. 1. Hình nón. 2. Diện tích xung quanh của hình nón. 3. Thể tích hình nón. 4. Hình nón cụt. 5. Diện tích xung quanh và thể tích hình nón cụt. II. Bài tập. CHỦ ĐỀ 3. HÌNH CẦU. I. Lý thuyết. 1. Hình cầu. 2. Cắt hình cầu. 3. Diện tích mặt cầu. 4. Thể tích hình cầu. II. Bài tập. BÀI TẬP TỔNG HỢP.
Chứng minh tứ giác nội tiếp, chứng minh các điểm cùng thuộc một đường tròn
Tài liệu gồm 18 trang, hướng dẫn phương pháp chứng minh tứ giác nội tiếp, chứng minh các điểm cùng thuộc một đường tròn; đây là dạng toán thường gặp trong chương trình Hình học 9 và trong các đề tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán. CHỦ ĐỀ 1 . TỨ GIÁC NỘI TIẾP. + Phương pháp 1: Tứ giác có tổng hai góc đối bằng 180 độ. + Phương pháp 2: Tứ giác có bốn đỉnh cách đều một điểm (mà ta có thể xác định được). Điểm đó là tâm của đường tròn ngoại tiếp tứ giác. + Phương pháp 3: Tứ giác có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh chứa hai đỉnh còn lại dưới một góc α. + Phương pháp 4: Tứ giác có góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong của đỉnh đối diện. + Phương pháp 5: Định lý Ptoleme hay đẳng thức Ptoleme. Thuận: Nếu một tứ giác nội tiếp trong một đường tròn thì tích của hai đường chéo bằng tổng các tích của các cặp cạnh đối diện. Đảo: Nếu một tứ giác thỏa mãn điều kiện tổng các tích của các cặp cạnh đối diện bằng tích của hai đường chéo thì tứ giác đó nội tiếp một đường tròn. CHỦ ĐỀ 2 . CHỨNG MINH CÁC ĐIỂM CÙNG THUỘC MỘT ĐƯỜNG TRÒN. + Phương pháp 1. Chỉ ra khoảng cách từ một điểm tới tất cả các điểm đều bằng nhau. + Phương pháp 2. Lợi dụng các tam giác vuông có cạnh huyền chung. + Phương pháp 3. Chứng minh các đỉnh của một đa giác cùng nằm trên một đường tròn. + Phương pháp 4. Sử dụng cung chứa góc. + Phương pháp 5. Chứng minh các tứ giác nội tiếp. CHỦ ĐỀ 3 . BÀI TẬP THAM KHẢO. + Dạng 1. Tứ giác có hai đỉnh liên tiếp cùng nhìn một cạnh dưới góc bằng nhau. + Dạng 2. Tứ giác có tổng hai góc đối diện bằng 180 độ. + Dạng 3. Tứ giác có góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối diện. + Dạng 4. Tứ giác có bốn đỉnh cách đều một điểm. + Dạng 5. Chứng minh 5 điểm nằm trên một đường tròn.
Chuyên đề góc với đường tròn
Tài liệu gồm 30 trang, hướng dẫn giải các dạng toán chuyên đề góc với đường tròn: góc ở tâm, góc nội tiếp, góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung góc có đỉnh bên trong, bên ngoài đường tròn, giúp học sinh học tốt chương trình Hình học 9 chương 3. CHỦ ĐỀ 1 . GÓC Ở TÂM. Để tính số đo của góc ở tâm, số đo của cung bị chắn, ta sử dụng các kiến thức sau. + Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó. + Số đo của cung lớn bằng hiệu giữa 360 độ và số đo của cung nhỏ (có chung hai đầu mút với cung lớn). + Số đo của nửa đường tròn bằng 180 độ. Cung cả đường tròn có số đo 360 độ. + Sử dụng tỉ số lượng giác của một góc nhọn để tính góc. + Sử dụng quan hệ đường kính và dây cung. CHỦ ĐỀ 2 . GÓC NỘI TIẾP – GÓC TẠO BỞI TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG. + Điểm nằm chính giữa cung chia cung đó thành hai cung có số đo bằng nhau. Hai góc nội tiếp chắn hai cung đó thì bằng nhau. + Để chứng minh đẳng thức hình học, suy nghĩ quy về chứng minh tam giác đồng dạng dựa vào các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc hai cung bằng nhau trong một đường tròn. + Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông. + Góc nội tiếp (nhỏ hơn bằng 90 độ) có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung. CHỦ ĐỀ 3 . GÓC CÓ ĐỈNH BÊN TRONG VÀ BÊN NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN. + Gặp bài toán tiên quan đến những góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn ta thường tính số đo của chúng theo số đo các cung bị chắn rồi biến đổi tổng hoặc hiệu của hai cung thành một cung. + Số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung. + Số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn. CHỦ ĐỀ 4 . MỘT SỐ BÀI TẬP GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN. + Dạng 1. Góc nội tiếp – góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung. + Dạng 2. Góc có đỉnh ở bên trong và bên ngoài đường tròn.
Chuyên đề hệ thức lượng trong tam giác vuông
Tài liệu gồm 26 trang, hướng dẫn sử dụng các hệ thức lượng trong tam giác vuông để giải một số dạng bài tập liên quan trong chương trình Hình học 9 chương 1. VẤN ĐỀ 1 . HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC VUÔNG. I. Lý thuyết. II. Bài tập. VẤN ĐỀ 2 . TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN. I. Lý thuyết. 1. Định nghĩa. 2. Định lí. 3. Một số hệ thức cơ bản. 4. So sánh các tỉ số lượng giác. II. Bài tập. VẤN ĐỀ 3 . MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG. I. Lý thuyết. 1. Định lí. 2. Giải tam giác vuông. II. Bài tập. VẤN ĐỀ 4 . GIẢI BÀI TOÁN HỆ THỨC LƯỢNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẠI SỐ. I. Lý thuyết. II. Bài tập. VẤN ĐỀ 5 . BÀI TẬP VỀ HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG.