Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Tài liệu luyện thi vào lớp 10 môn Toán phần Đại số - Vũ Xuân Hưng

Tài liệu gồm 141 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Vũ Xuân Hưng, tổng hợp kiến thức cần nhớ, các dạng bài tập và hướng dẫn giải, tuyển chọn các bài tập từ cơ bản đến nâng cao các chủ đề Đại số bậc THCS, giúp học sinh ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán. CHUYÊN ĐỀ 1 – BIỂU THỨC CHỨA CĂN BẬC HAI. I – KIẾN THỨC CẦN NHỚ. 1. Định nghĩa căn bậc hai. 2. Các công thức vận dụng. 3. Định nghĩa căn bậc ba. 4. Tính chất của căn bậc ba. II – CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN. Dạng 1: Tìm điều kiện để biểu thức có nghĩa. Dạng 2: Căn bậc hai số học. Dạng 3: Tính giá trị của biểu thức. Dạng 4: Phân tích đa thức thành nhân tử. Dạng 5: Tìm x. Dạng 6: So sánh. Dạng 7: Rút gọn biểu thức và các bài tập liên quan đến rút gọn. III – BÀI TẬP TỰ LUYỆN. CHUYÊN ĐỀ 2 – HÀM SỐ BẬC NHẤT. I – KIẾN THỨC CẦN NHỚ. 1. Hàm số bậc nhất. 1.1 – Khái niệm hàm số bậc nhất. 1.2 – Tính chất. 1.3 – Đồ thị của hàm số y = ax + b (a khác 0). 1.4 – Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a khác 0). 1.5 – Vị trí tương đối của hai đường thẳng. 1.6 – Hệ số góc của đường thẳng y = ax + b (a khác 0). II – CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN. Dạng 1: Xác định hàm số đã cho là hàm đồng biến – nghịch biến. Dạng 2: Vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất và các bài toán liên quan. Dạng 3: Tìm m để hai đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau. Dạng 4: Xác định hàm số bậc nhất. Dạng 5: Tìm m để khoảng cách từ gốc tọa độ đến đường thẳng lớn nhất, nhỏ nhất. Dạng 6: Xác định tham số m để đồ thị hàm số y = f(x;m) thỏa mãn một điều kiện cho trước. Dạng 7: Chứng minh 3 điểm thẳng hàng. Dạng 8: Tìm m để 3 đường thẳng đồng quy (cùng đi qua một điểm). III – BÀI TẬP TỰ LUYỆN. CHUYÊN ĐỀ 3 – HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN SỐ. I – KIẾN THỨC CẦN NHỚ. 1. Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế. 2. Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số. II – CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN. Dạng 1: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế. Dạng 2: Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số. Dạng 3: Giải hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ. Dạng 4: Xác định giá trị tham số m để hệ phương trình vô nghiệm. Dạng 5: Xác định giá trị tham số m để hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất, tìm nghiệm duy nhất đó. Dạng 6: Tìm nghiệm x, y có chứa tham số m sau đó tìm GTLN hoặc GTNN của biểu thức cho trước. Dạng 7: Hệ phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối. III – BÀI TẬP TỰ LUYỆN. CHUYÊN ĐỀ 4 – HÀM SỐ Y = AX2 (A KHÁC 0). PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN. I. Hàm số y = ax2 (a khác 0). II. Phương trình bậc hai một ẩn. 1. Định nghĩa: Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng. 2. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai. 3. Công thức nghiệm thu gọn. 4. Hệ thức Vi-et và ứng dụng. III. Các dạng bài tập cơ bản. IV. Bài tập áp dụng. CHUYÊN ĐỀ 5 – GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH – HỆ PHƯƠNG TRÌNH. I – KIẾN THỨC CẦN NHỚ. 1. Phương pháp chung. 2. Một số dạng toán thường gặp. II – BÀI TẬP MINH HỌA. Dạng 1: Bài toán hình học. Dạng 2: Bài toán tìm số. Dạng 3: Bài toán dân số, phần trăm. Dạng 4: Bài toán năng suất. Dạng 5: Bài toán chung – riêng. Dạng 6: Bài toán chuyển động. Dạng 7: Bài toán thực tế vận dụng. III – BÀI TẬP TỰ LUYỆN. CHUYÊN ĐỀ 6 – BẤT ĐẲNG THỨC – TÌM GIÁ TRỊ MIN – MAX CỦA BIỂU THỨC. I – KIẾN THỨC CẦN NHỚ. 1. Phương pháp chung. 2. Phương pháp riêng. 2.1. Sử dụng một số bất đẳng thức cổ điển thông dụng. 2.2. Bất đẳng thức Cauchy (Cosi). 2.3. Bất đẳng thức Bunhiacopski. 2.4. Bất đẳng thức Trê-B-Sép. II – BÀI TẬP MINH HỌA.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Chuyên đề hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai ôn thi vào
Nội dung Chuyên đề hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai ôn thi vào Bản PDF - Nội dung bài viết Một tài liệu hữu ích cho học sinh lớp 9 ôn tập hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai Một tài liệu hữu ích cho học sinh lớp 9 ôn tập hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai Tài liệu này có tổng cộng 31 trang, cung cấp hướng dẫn chi tiết về phương pháp giải và lựa chọn các bài tập chuyên đề về hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai. Nội dung của tài liệu bao gồm các bài tập được chọn lọc từ các đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán, kèm theo đáp án và lời giải chi tiết. Đây sẽ là nguồn tư liệu hữu ích giúp học sinh ôn tập và chuẩn bị tốt cho kỳ thi sắp tới.
Chuyên đề biến đổi đại số ôn thi vào
Nội dung Chuyên đề biến đổi đại số ôn thi vào Bản PDF - Nội dung bài viết Tài liệu ôn thi môn Toán lớp 9 - Chuyên đề biến đổi đại số Tài liệu ôn thi môn Toán lớp 9 - Chuyên đề biến đổi đại số Tài liệu này bao gồm 31 trang, cung cấp hướng dẫn phương pháp giải và tuyển chọn các bài tập chuyên đề biến đổi đại số. Mỗi bài tập đều có đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh lớp 9 ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán. Các bài toán được lựa chọn từ các nguồn đáng tin cậy, đảm bảo chất lượng và phong phú cho việc ôn tập của học sinh.
Một số bài toán về đường cố định và điểm cố định
Nội dung Một số bài toán về đường cố định và điểm cố định Bản PDF - Nội dung bài viết Một số bài toán về đường cố định và điểm cố địnhKiến thức cần nhớCác bước giải bài toán về đường cố định và điểm cố định Một số bài toán về đường cố định và điểm cố định Trong tài liệu này, bạn sẽ được giới thiệu với 71 trang tập hợp một số bài toán về đường cố định và điểm cố định, đều hay và khó, với đáp án và lời giải chi tiết. Đây là công cụ hữu ích cho học sinh trong quá trình ôn tập và chuẩn bị cho kỳ thi vào lớp 10 môn Toán cũng như cho các kỳ thi học sinh giỏi môn Toán trình độ trung học cơ sở. Kiến thức cần nhớ Để giải các bài toán về đường cố định và điểm cố định, bạn cần có kĩ năng phân tích bài toán và suy nghĩ sâu để tìm ra lời giải. Một trong những bước quan trọng là dự đoán yếu tố cố định, có thể thực hiện bằng cách giải bài toán trong trường hợp đặc biệt, xét các đường đặc biệt của một họ đường, hoặc dựa vào tính đối xứng, tính độc lập của các đối tượng. Các bước giải bài toán về đường cố định và điểm cố định Tìm hiểu bài toán: Xác định yếu tố cố định, yếu tố chuyển động, yếu tố không đổi và quan hệ không đổi Dự đoán điểm cố định: Dựa vào những vị trí đặc biệt để dự đoán yếu tố cố định Tìm tòi hướng giải: Tìm mối quan hệ giữa yếu tố cố định với các yếu tố khác Để hiểu rõ hơn về cách giải bài toán về đường cố định và điểm cố định, tài liệu cung cấp các ví dụ minh họa và bài tập tự luyện, kèm theo hướng dẫn giải chi tiết.
Một số bài toán về diện tích
Nội dung Một số bài toán về diện tích Bản PDF - Nội dung bài viết Một số bài toán về diện tích Một số bài toán về diện tích Trong tài liệu này, chúng ta sẽ tìm hiểu về một số bài toán về diện tích, nhằm giúp học sinh có thêm kiến thức và kỹ năng trong việc giải các bài toán liên quan. Dưới đây là một số kiến thức cơ bản cần nhớ: 1. Các tính chất cơ bản của diện tích đa giác: Mỗi đa giác có diện tích xác định và là một số dương. Diện tích của hai đa giác bằng nhau khi chúng bằng nhau. Diện tích của hình vuông đơn vị là 1. Diện tích của đa giác được chia thành các đa giác con là tổng diện tích của các đa giác con đó. Nếu diện tích của một đa giác suy biến là 0 thì các đỉnh của đa giác đó cùng nằm trên một đường thẳng. 2. Diện tích tam giác: Diện tích tam giác ABC bằng nửa tích số ba cạnh và nửa chu vi: S = √(p(p-a)(p-b)(p-c)). Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC: R = abc / 4S. 3. Diện tích các tứ giác: Hình chữ nhật: S = a * b. Hình thang: S = 1/2 * (a + b) * h. Hình bình hành: S = a * h. Tứ giác có hai đường chéo vuông góc: S = 1/2 * d1 * d2. 4. Một số tính chất cơ bản về diện tích tam giác: Đường trung tuyến của một tam giác chia tam giác thành hai phần có diện tích bằng nhau. Trong tam giác ABC, ta luôn có AB * AC * sin(∠BAC) / 2 = SABC. Đây là những kiến thức cơ bản nhưng quan trọng về diện tích mà mọi học sinh cần ghi nhớ để giải quyết các bài toán một cách thành công. Hãy thực hành và áp dụng kiến thức này để cải thiện kỹ năng giải bài toán của mình!