Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi chuyên đề lớp 10 môn Toán lần 3 năm 2022 2023 trường THPT Trần Phú Vĩnh Phúc

Nội dung Đề thi chuyên đề lớp 10 môn Toán lần 3 năm 2022 2023 trường THPT Trần Phú Vĩnh Phúc Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề thi chuyên đề môn Toán lớp 10 lần 3 năm học 2022 – 2023 trường THPT Trần Phú, tỉnh Vĩnh Phúc; đề thi mã đề 101 gồm 06 trang với 50 câu hỏi và bài toán hình thức trắc nghiệm, thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề). Trích dẫn Đề thi chuyên đề Toán lớp 10 lần 3 năm 2022 – 2023 trường THPT Trần Phú – Vĩnh Phúc : + Trong một cuộc thi pha chế, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa 24 gam hương liệu, 9 lít nước và 210 gam đường để pha chế nước ngọt loại I và nước ngọt loại II. Để pha chế 1 lít nước ngọt loại I cần 10 gam đường, 1 lít nước và 4 gam hương liệu. Để pha chế 1 lít nước ngọt loại II cần 30 gam đường, 1 lít nước và 1 gam hương liệu. Mỗi lít nước ngọt loại I được 80 điểm thưởng, mỗi lít nước ngọt loại II được 60 điểm thưởng. Hỏi số điểm thưởng cao nhất có thể của mỗi đội trong cuộc thi là bao nhiêu? + Một người cần phải chèo thuyền từ vị trí A đến vị trí C trên bờ BD, sau chạy bộ từ C đến B. Biết rằng vận tốc chèo thuyền bằng 6km h vận tốc chạy bộ là 8km h khoảng cách từ vị trí A đến bờ BD bằng 3km, khoảng cách hai vị trí B D bằng 8km. Tính khoảng cách lớn nhất giữa hai vị trí B C biết rằng tổng thời gian người đó chèo thuyền và chạy bộ là 1 giờ 20 phút. + LeBron James là một cầu thủ bóng rổ chuyên nghiệp Mỹ và hiện tại đang chơi cho CLB bóng rổ Cleveland Cavaliers của Hiệp hội Bóng rổ Quốc gia (NBA). Trong một cuộc thi bóng rổ để ném bóng vào rổ qua đối thủ, LeBron James đã ném bóng thành công với số liệu đo được như hình vẽ (OA OB m BC m A m OE m 4 5 175 D 3 3). Tính độ cao lớn nhất của bóng so với mặt đất trong khi bóng bay tới rổ biết rằng quỹ đạo bay của bóng là một đường cong parabol. File WORD (dành cho quý thầy, cô):

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề thi thử Toán 10 lần 1 năm 2021 - 2022 trường THPT Yên Thế - Bắc Giang
Đề thi thử Toán 10 lần 1 năm 2021 – 2022 trường THPT Yên Thế – Bắc Giang gồm 01 trang với 09 bài toán dạng tự luận, thời gian làm bài 90 phút, kỳ thi được diễn ra trong giai đoạn giữa học kì 1 năm học 2021 – 2022, đề thi có lời giải chi tiết. Trích dẫn đề thi thử Toán 10 lần 1 năm 2021 – 2022 trường THPT Yên Thế – Bắc Giang : + Cho hình vuông ABCD tâm O, độ dài cạnh bằng a. a) Chứng minh rằng: OA OB OC OD 0. b) Tính theo a độ dài các vectơ AB AD và AD BD. c) Xác định tập hợp điểm M thỏa mãn đẳng thức: MA BC MD MA MB MC 3. + Cho tam giác ABC. Gọi M, N, P là các điểm thỏa mãn: MB MC NA NC AP xAB x 2 0 0 0. a) Biểu diễn vectơ MN theo hai vectơ AB và AC. b) Tìm x để ba đường thẳng AM, BN, CP đồng quy. + Cho hàm số 2 y x x 2 3 (P) a) Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị (P) của hàm số. b) Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình 2 x x m 2 0 có hai nghiệm phân biệt lớn hơn -1. + Cho mệnh đề 2 A x x x 1 0. Xác định mệnh đề phủ định của A và xét tính đúng sai của mệnh đề phủ định. + Cho tập hợp 2 2 A x x x x 2 2 5 3 0 a) Viết lại tập hợp A bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp. b) A có bao nhiêu tập con? Liệt kê các tập con của A.
Đề kiểm tra thường xuyên HK1 Toán 10 năm 2021 - 2022 trường THPT Hai Bà Trưng - TT Huế
Đề kiểm tra thường xuyên HK1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Hai Bà Trưng – TT Huế gồm 02 trang với 16 câu trắc nghiệm, thời gian làm bài 20 phút. Trích dẫn đề kiểm tra thường xuyên HK1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Hai Bà Trưng – TT Huế : + Mệnh đề nào sau đây sai? A. Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180. B. Hai tam giác có diện tích bằng nhau thì bằng nhau. C. Tam giác có ba góc bằng nhau thì có ba cạnh bằng nhau. D. Tam giác có ba cạnh bằng nhau thì có ba góc bằng nhau. + Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề? a. Ly nước này nóng quá! b. 2 x 2 2021. c. Số 20 chia hết cho 3. d. 2 3 3. + Có bao nhiêu vectơ khác vectơ-không có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của tứ giác ABCD?
Đề kiểm tra Toán 10 lần 2 năm 2020 - 2021 trường THPT Quang Hà - Vĩnh Phúc
Đề kiểm tra chuyên đề môn Toán lớp 10 lần 2 năm học 2020 – 2021 trường THPT Quang Hà – Vĩnh Phúc được biên soạn theo hình thức đề thi 100% tự luận, đề gồm 01 trang với 07 bài toán, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn đề kiểm tra Toán 10 lần 2 năm 2020 – 2021 trường THPT Quang Hà – Vĩnh Phúc : + Một xưởng sản xuất hai loại sản phẩm loại I và loại II từ 200kg nguyên liệu và một máy chuyên dụng. Để sản xuất được một kilôgam sản phẩm loại I cần 2kg nguyên liệu và máy làm việc trong 3 giờ. Để sản xuất được một kilôgam sản phẩm loại II cần 4kg nguyên liệu và máy làm việc trong 1,5 giờ. Biết một kilôgam sản phẩm loại I lãi 300000 đồng, một kilôgam sản phẩm loại II lãi 400000 đồng và máy chuyên dụng làm việc không quá 120 giờ. Hỏi xưởng cần sản xuất bao nhiêu kilôgam sản phẩm mỗi loại để tiền lãi lớn nhất? + Một nông trại dự định trồng cà rốt và khoai tây trên khu đất có diện tích 5ha. Để chăm bón các loại cây này, nông trại phải dùng phân vi sinh. Nếu trồng cà rốt trên 1 ha cần dùng 3 tấn phân vi sinh và thu được 50 triệu đồng tiền lãi. Nếu trồng khoai tây trên 1 ha cần dùng 5 tấn phân vi sinh và thu được 75 triệu đồng tiền lãi. Hỏi nông trại cần trồng mỗi loại cây trên diện tích là bao nhiêu để thu được tổng số tiền lãi cao nhất? Biết rằng số phân vi sinh cần dùng không được vượt quá 18 tấn. + Xác định dạng của tam giác ABC biết các góc A, B, C của tam giác đó thỏa mãn hệ thức.
Đề kiểm định Toán 10 lần 2 năm 2020 - 2021 trường THPT Yên Phong 2 - Bắc Ninh
Thứ Bảy ngày 24 tháng 04 năm 2021, trường THPT Yên Phong số 2, tỉnh Bắc Ninh tổ chức kỳ thi kiểm định chất lượng môn Toán lớp 10 năm học 2020 – 2021 lần thứ hai. Đề kiểm định Toán 10 lần 2 năm 2020 – 2021 trường THPT Yên Phong 2 – Bắc Ninh được biên soạn theo hình thức đề 30% trắc nghiệm + 70% tự luận, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn đề kiểm định Toán 10 lần 2 năm 2020 – 2021 trường THPT Yên Phong 2 – Bắc Ninh : + Trong mặt phẳng Oxy, cho ba điểm. a) Viết phương trình tổng quát của đường thẳng ∆ đi qua trung điểm I của AB và vuông góc với BC. b) Tìm giao điểm của đường thẳng ∆ với các trục tọa độ. c) Tìm điểm M thuộc ∆ và cách đều hai điểm A C. + Cho các số thực a b c sao cho tồn tại tam giác có độ dài ba cạnh là a b c và chu vi bằng 2 (cùng đơn vị đo). Chứng minh rằng. + Hình vẽ sau đây là đồ thị của hàm số nào trong bốn hàm số cho ở các đáp án A, B, C, D?