Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề KSCL lần 1 học kỳ 2 Toán 10 năm 2023 - 2024 trường THPT Bình Giang - Hải Dương

giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề khảo sát chất lượng lần 1 học kỳ 2 môn Toán 10 bộ sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (KNTTVCS) năm học 2023 – 2024 trường THPT Bình Giang, tỉnh Hải Dương; đề thi có đáp án trắc nghiệm mã đề 101 – 102 – 103 – 104. Trích dẫn Đề KSCL lần 1 học kỳ 2 Toán 10 năm 2023 – 2024 trường THPT Bình Giang – Hải Dương : + Trước kia, khi đường bộ chưa phát triển con người vận chuyển các vật nặng chủ yếu bằng đường thủy, họ dựa vào sông , ngòi tự nhiên và kênh đào. Giả sử trên 1 kênh rộng 8m người ta đào một mương nước vuông góc với kênh và rộng 1m để vận chuyển các cây tre được khai thác từ trong rừng bằng cách thả trên kênh và trôi vào mương về nơi tập kết. Hỏi cây tre có chiều dài tối đa là bao nhiêu để có thể thả trôi qua kênh và mương nước trên (lấy gần đúng). + Một công ty du lịch thông báo giá tiền cho chuyến đi tham quan của một nhóm khách du lịch như sau: 50 khách đầu tiên có giá là 300000 đồng/người. Nếu có nhiều hơn 50 người đăng kí thì cứ có thêm 1 người, giá vé sẽ giảm 5000 đồng/người cho toàn bộ hành khách. Số người của nhóm khách du lịch nhiều nhất là bao nhiêu thì công ty không bị lỗ? Biết rằng chi phí thực sự cho chuyến đi là 15080000 đồng. + Hằng ngày bạn Hùng đều đón bạn Minh đi học tại một vị trí trên lề đường thẳng đến trường. Minh đứng tại vị trí A cách lề đường một khoảng 50m để chờ Hùng. Khi nhìn thấy Hùng đạp xe đến địa điểm B, cách mình một đoạn 200m thì Minh bắt đầu đi bộ ra lề đường để bắt kịp xe. Vận tốc đi bộ của Minh là 5 km h, vận tốc xe đạp của Hùng là 15 km h. Hãy xác định khoảng cách từ vị trí C vị trí B để hai bạn gặp nhau mà không bạn nào phải chờ người kia.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề KSCL lần 1 năm học 2017 2018 lớp 10 môn Toán trường THPT Nguyễn Viết Xuân Vĩnh Phúc
Nội dung Đề KSCL lần 1 năm học 2017 2018 lớp 10 môn Toán trường THPT Nguyễn Viết Xuân Vĩnh Phúc Bản PDF Đề KSCL lần 1 năm học 2017 – 2018 môn Toán lớp 10 trường THPT Nguyễn Viết Xuân – Vĩnh Phúc gồm 50 câu hỏi trắc nghiệm, thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn đề thi : + Lớp 10A có 16 học sinh giỏi môn Toán, 15 học sinh giỏi môn Lý và 11 học sinh giỏi môn Hóa. Biết rằng có 9 học sinh vừa giỏi Toán và Lý, 6 học sinh vừa giỏi Lý và Hóa, 8 học sinh vừa giỏi Hóa và Toán, trong đó chỉ có 11 học sinh giỏi đúng hai môn. Hỏi có bao nhiêu học sinh của lớp giỏi cả ba môn Toán, Lý, Hóa A. 4 B. 7 C. 8 D. 5 [ads] + Cho hàm số y = f(x) có tập xác định là [-3; 3] và đồ thị của nó được biểu diễn bởi hình bên. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Hàm số đồng biến trên khoảng (-3; 3) B. Hàm số đồng biến trên khoảng (-3; -1) và (1; 3) C. Hàm số đồng biến trên khoảng (-3; -1) và (1; 4) D. Hàm số nghịch biến trên khoảng (-1; 0) + Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề sai? A. ABC là tam giác đều ⇔ Tam giác ABC cân và có một góc 60 độ B. ABC là tam giác đều ⇔ Tam giác ABC có hai góc bằng 60 độ C. ABC là tam giác đều ⇔ Tam giác ABC cân D. ABC là tam giác đều ⇔ ABC là tam giác có ba cạnh bằng nhau File WORD (dành cho quý thầy, cô):
Đề KSCL lần 1 năm học 2017 2018 lớp 10 môn Toán trường THPT Phạm Công Bình Vĩnh Phúc
Nội dung Đề KSCL lần 1 năm học 2017 2018 lớp 10 môn Toán trường THPT Phạm Công Bình Vĩnh Phúc Bản PDF Đề KSCL lần 1 năm học 2017 – 2018 môn Toán lớp 10 trường THPT Phạm Công Bình – Vĩnh Phúc gồm 6 mã đề, mỗi mã đề gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm và 4 câu hỏi tự luận, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án và lời giải chi tiết . Trích dẫn đề thi : + Khẳng định nào sau đây đúng? A. Hai vectơ không bằng nhau thì có độ dài không bằng nhau B. Hiệu của 2 vectơ có độ dài bằng nhau là vectơ 0 C. Tổng của hai vectơ khác vectơ 0 là 1 vectơ khác vectơ 0 D. Hai vectơ cùng phương với 1 vectơ khác vectơ 0 thì 2 vectơ đó cùng phương với nhau [ads] + Cho tam giác ABC có G là trọng tâm, I là trung điểm của cạnh AB, M thuộc cạnh AB sao cho vtMA + 3.vtMB = 0 a. Chứng minh vtMC + 2.vtMI = 3.vtMG b. Giả sử điểm N thỏa mãn vtAN = x.vtAC. Tìm x để ba điểm M, N, G thẳng hàng + Cho số gần đúng a = 2841275 với độ chính xác d = 300. Hãy viết số quy tròn a. A. 2842000 B. 2841200 C. 2841300 D. 2841000 File WORD (dành cho quý thầy, cô):