Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Chuyên đề góc với đường tròn ôn thi vào lớp 10

Tài liệu gồm 22 trang, hướng dẫn phương pháp giải và tuyển chọn các bài tập chuyên đề góc với đường tròn, có đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh lớp 9 ôn tập chuẩn bị cho kì thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán; các bài toán trong tài liệu được trích từ các đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán của các sở GD&ĐT và các trường THPT chuyên trên toàn quốc. KIẾN THỨC CƠ BẢN Góc ABE có đỉnh A nằm trên đường tròn O và các cạnh cắt đường tròn đó được gọi là góc nội tiếp. Trong trường hợp các góc nội tiếp có số đo không vượt quá 90 thì số đo của chúng bằng nửa số đo của góc ở tâm, cùng chắn một cung. Các góc nội tiếp đều có số đo bằng nửa số đo cung bị chắn. Vì thế, nếu những góc này cùng chắn một cung (hoặc chắn những cung bằng nhau) thì chúng bằng nhau, nếu các góc nội tiếp này bằng nhau thì các cung bị chắn bằng nhau. Cho đường tròn O và dây cung AB. Từ điểm A ta kẻ tiếp tuyến Ax với đường tròn, khi đó BAx được gọi là góc tạo bởi tia tiếp tuyến với dây cung AB. Cũng như góc nội tiếp, số đo góc giữa tia tiếp tuyến và dây cung bằng nửa số đo cung bị chắn. Chú ý: Việc nắm chắc các khái niệm, định lý, hệ quả về góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung có thể giúp chúng ta so sánh số đo các góc, từ đó chứng minh được các đường thẳng song song với nhau, các tam giác bằng nhau, các tam giác đồng dạng với nhau. GÓC NỘI TIẾP ĐƯỜNG TRÒN Hai góc cùng chắn một cung thì bằng nhau và bằng nửa số đo cung bị chắn. Các góc chắn hai cung bằng nhau thì bằng nhau. GÓC TẠO BỞI TIA TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG Số đo góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung (tại một điểm trên đường tròn) bằng nửa số đo cung bị chắn. GÓC CÓ ĐỈNH Ở TRONG HOẶC NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN Với đỉnh A nằm trong đường tròn O ta có góc với đỉnh ở trong đường tròn (hình). Số đo của góc này bằng nửa tổng số đo hai cung bị chắn giữa hai cạnh của góc và các tia đối của hai cạnh đó. Với đỉnh A nằm ở ngoài đường tròn O ta có số đo góc nằm ngoài đường tròn bằng nửa hiệu số đo hai cung bị chắn. ÁP DỤNG GÓC CÓ ĐỈNH Ở TRONG HOẶC NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN Cũng như phần góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, các định lý và hệ quả của góc có đỉnh nằm trong hoặc nằm ngoài đường tròn giúp chúng ta tìm mối quan hệ giữa các số đo các góc, chứng minh các đường song song, các tam giác bằng nhau, các tam giác đồng dạng với nhau, hai đường thẳng vuông góc với nhau. ÁP DỤNG GIẢI CÁC BÀI TOÁN VỀ QUỸ TÍCH VÀ DỰNG HÌNH Khái niệm cung chứa góc giúp chúng ta giải được nhiều bài toán quỹ tích, dựng hình, chứng minh nhiều điểm cùng thuộc một đường tròn.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Phân loại theo chương, bài các đề tuyển sinh môn Toán năm học 2020 2021
Nội dung Phân loại theo chương, bài các đề tuyển sinh môn Toán năm học 2020 2021 Bản PDF - Nội dung bài viết Tài liệu tuyển sinh Toán 2020 2021 phân loại theo chương, bài Tài liệu tuyển sinh Toán 2020 2021 phân loại theo chương, bài Được tổng hợp bởi thầy giáo Diệp Tuân, tài liệu này bao gồm 224 trang được phân loại cụ thể theo từng chương và từng bài trong đề tuyển sinh môn Toán. Việc phân loại theo cấu trúc chương, bài sẽ giúp học sinh dễ dàng tìm kiếm và ôn tập một cách hiệu quả. Đây là tài liệu hữu ích giúp học sinh chuẩn bị tốt cho kỳ thi tuyển sinh sắp tới.
Các bài toán số học tuyển chọn từ các đề tuyển sinh chuyên Toán
Nội dung Các bài toán số học tuyển chọn từ các đề tuyển sinh chuyên Toán Bản PDF - Nội dung bài viết Các bài toán số học tuyển chọn từ các đề tuyển sinh chuyên Toán Các bài toán số học tuyển chọn từ các đề tuyển sinh chuyên Toán Tài liệu "Các bài toán số học tuyển chọn từ các đề tuyển sinh chuyên Toán" được biên soạn bởi nhóm tác giả Mathpiad, gồm có Phan Quang Đạt, Nguyễn Nhất Huy, và Dương Quỳnh Châu. Tài liệu này bao gồm 62 trang, chứa đựng các bài toán số học chọn lọc từ các đề thi tuyển sinh chuyên Toán. Với sự tổng hợp kỹ lưỡng và chọn lọc từ những tác giả uy tín, đây sẽ là tài liệu hữu ích cho những ai đam mê và muốn thử sức với những bài toán số học phức tạp.
Một số phương pháp chứng minh bất đẳng thức
Nội dung Một số phương pháp chứng minh bất đẳng thức Bản PDF - Nội dung bài viết 78 trang tài liệu hướng dẫn phương pháp chứng minh bất đẳng thức 78 trang tài liệu hướng dẫn phương pháp chứng minh bất đẳng thức Tron trong tài liệu có 78 trang, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn một số phương pháp chứng minh bất đẳng thức, đây thường là bài toán khó nhất trong các đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán. Chúng tôi sẽ giới thiệu và đi vào chi tiết một số phương pháp sau: I. Bất đẳng thức Côsi Dạng 1: Chúng ta sẽ học cách chuyển từ dạng tổng sang tích. Dạng 2: Biết cách chuyển dạng tích sang tổng, nhân bằng số thích hợp. Dạng 3: Qua một bước biến đổi rồi sử dụng bất đẳng thức Côsi. Dạng 4: Ghép cặp đôi để chứng minh bất đẳng thức. Dạng 5: Dự đoán kết quả và tách thích hợp để giải. Dạng 6: Kết hợp đặt ẩn phụ và dự đoán kết quả trong bài toán. Dạng 7: Tìm lại điều kiện của ẩn để áp dụng bất đẳng thức Côsi. II. Bất đẳng thức Bunhia Chúng ta sẽ tìm hiểu về các phương pháp chứng minh bất đẳng thức Bunhia. III. Phương pháp biến đổi tương đương Dạng 1: Biến đổi bài toán về dạng bình phương để chứng minh bất đẳng thức. Dạng 2: Tạo ra bậc hai bằng cách nhân hai bậc một. Dạng 3: Sử dụng phương pháp tạo ra ab + bc + ca để chứng minh. Dạng 4: Sử dụng tính chất trong ba số bất kỳ luôn tồn tại hai số có tích không âm để chứng minh. Dạng 5: Sử dụng tính chất của một số bị chặn từ 0 đến 1 để chứng minh bất đẳng thức. Dạng 6: Dự đoán kết quả rồi xét hiệu để chứng minh bất đẳng thức. Hệ thống bài tập sẽ sử dụng trong các chủ đề sau: Bất đẳng thức Côsi Bất đẳng thức Bunhia Phương pháp biến đổi tương đương
Các bài toán sử dụng nguyên lý bất biến trong giải toán
Nội dung Các bài toán sử dụng nguyên lý bất biến trong giải toán Bản PDF - Nội dung bài viết Các ứng dụng của nguyên lý bất biến trong giải toán Các ứng dụng của nguyên lý bất biến trong giải toán Bản tài liệu này bao gồm 16 trang và được trích từ cuốn sách nổi tiếng về việc áp dụng nguyên lý bất biến trong giải toán. Nguyên lý bất biến là một trong những công cụ quan trọng để giải quyết các bài toán phức tạp trong toán học. Bằng cách áp dụng nguyên lý này, người ta có thể tạo ra những phương pháp giải quyết hiệu quả, tiết kiệm thời gian và nâng cao khả năng suy luận của mình.