Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề giữa học kì 1 Toán 7 năm 2023 - 2024 trường THTHCS Hầu Thào - Lào Cai

THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 7 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán 7 năm học 2023 – 2024 trường TH&THCS Hầu Thào, thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai; đề gồm 02 trang, hình thức 30% trắc nghiệm (09 câu) + 70% tự luận (05 câu), thời gian làm bài 90 phút, có đáp án và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề giữa học kì 1 Toán 7 năm 2023 – 2024 trường TH&THCS Hầu Thào – Lào Cai : + Mẹ bạn Hà gửi 20 triệu đồng ở ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam với kì hạn là 6 năm, lãi suất 0,5%/tháng. Sau kì hạn 6 tháng, mẹ bạn Hà rút ra 3 40 số tiền (cả gốc và lãi) để mua chiếc xe đạp thưởng cho bạn Hà vì bạn đạt được giải nhất trong kì thi HSG môn toán 7. Tính giá của chiếc xe đạp mà mẹ bạn Hà đã mua? + Cho cái bể hình hộp chữ nhật có chiều dài là 3,5m, chiều rộng là 2m, chiều cao là 1m. Tính thể tích của cái bể? + Cho hình vẽ: Tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ ABC.A’B’C’?

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề thi giữa học kỳ 1 Toán 7 năm 2021 - 2022 trường THCS Lê Lợi - Thanh Hóa
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề kiểm tra chất lượng giữa học kỳ 1 môn Toán 7 năm học 2021 – 2022 trường THCS Lê Lợi – Thanh Hóa; đề thi có ma trận đề, đáp án và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn đề thi giữa học kỳ 1 Toán 7 năm 2021 – 2022 trường THCS Lê Lợi – Thanh Hóa : + Thực hiện phép tính (bằng cách hợp lí nếu có thể). + Lớp 7A có số học sinh giỏi, học sinh khá, học sinh trung bình lần lượt tỉ lệ với 2 : 3 : 4. Tính số học sinh giỏi, học sinh khá, học sinh trung bình của lớp 7A, biết rằng số học sinh khá nhiều hơn học sinh giỏi là 5 học sinh. + Cho hình vẽ biết d // d’, AB d và góc 0 E 45 a. Chứng minh AB d b. Tính số đo góc E2 c. Tính số đo góc F1 F2.
Đề thi giữa kì 1 Toán 7 năm 2021 - 2022 trường THCS Nguyễn Huệ - Quảng Nam
Đề thi giữa kì 1 Toán 7 năm 2021 – 2022 trường THCS Nguyễn Huệ – Quảng Nam có đáp án và lời giải chi tiết.
Đề thi giữa học kỳ 1 Toán 7 năm 2021 - 2022 sở GDĐT Bắc Ninh
Đề thi giữa học kỳ 1 Toán 7 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bắc Ninh gồm 01 trang với 06 câu trắc nghiệm (03 điểm) và 04 câu tự luận (07 điểm), thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn đề thi giữa học kỳ 1 Toán 7 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bắc Ninh : + Khẳng định nào sau đây sai? A. Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù là một góc vuông. B. Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh. C. Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau. D. Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng phân biệt không có điểm chung. + Cho ba đường thẳng phân biệt abc. Nếu a song song với b c vuông góc với a thì A. c vuông góc với b. B. c trùng với b. C. c không cắt b. D. c song song với b. + Cho hình vẽ (học sinh vẽ lại hình vào bài làm), biết: BAx ABy ACz By 130 50 140 song song với Cz. Chứng tỏ rằng: a) Ax song song với By. b) BA vuông góc với AC. + Cho các số abc thỏa mãn 123 ab bc ca (giả thiết các tỉ số đều có nghĩa). Tính giá trị của 2021 2022 a bc Q a bc. + Phương án nào trong các phương án A, B, C, D có các số cùng biểu thị một số hữu tỉ?
Đề thi giữa kì 1 Toán 7 năm 2021 - 2022 trường THTHCS Thụy Chính - Thái Bình
Đề thi giữa kì 1 Toán 7 năm 2021 – 2022 trường TH&THCS Thụy Chính – Thái Bình gồm 01 trang với 05 bài toán dạng tự luận, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có lời giải chi tiết và thang chấm điểm. Trích dẫn đề thi giữa kì 1 Toán 7 năm 2021 – 2022 trường TH&THCS Thụy Chính – Thái Bình : + Trong đợt thi đua giành hoa diểm tốt chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam, số điểm tốt (từ 9 điểm trở lên) của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt tỉ lệ với 13; 15 và 21. Biết số điểm tốt của hai lớp 7A và 7B nhiều hơn số điểm tốt của lớp 7C là 63 điểm. Tính số điểm tốt của mỗi lớp. + Cho hình vẽ Hãy vẽ lại hình và chú thích đầy đủ: Biết: a ⊥ c, b ⊥ c, FDC = 1100, bCy = 550 a) Chứng minh a // b b) Tính các góc của ∆DEF. c) Kẻ Tia Dn là tia phân giác của FDC. Chứng minh Dn // a. + Cho 4 số 1 2 3 4 a a a a khác 0 và thỏa mãn: 2 2 1 3 a a a và 2 3 2 4 a a a. Chứng minh rằng: 333 1 2 3 1 333 2 3 4 4.