Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề học sinh giỏi lớp 8 môn Toán năm 2021 2022 phòng GD ĐT Duy Tiên Hà Nam

Nội dung Đề học sinh giỏi lớp 8 môn Toán năm 2021 2022 phòng GD ĐT Duy Tiên Hà Nam Bản PDF - Nội dung bài viết Đề học sinh giỏi Toán lớp 8 năm 2021-2022 phòng GD&ĐT Duy Tiên - Hà Nam Đề học sinh giỏi Toán lớp 8 năm 2021-2022 phòng GD&ĐT Duy Tiên - Hà Nam Sytu xin gửi đến toàn thể quý thầy cô và các em học sinh lớp 8 đề kiểm tra chất lượng học sinh giỏi môn Toán lớp 8 năm học 2021-2022 từ phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Nội dung đề học sinh giỏi Toán lớp 8 năm 2021-2022 từ phòng GD&ĐT Duy Tiên - Hà Nam bao gồm những yêu cầu sau: 1. Cho ba số x, y, z khác 0 thỏa mãn điều kiện. Chứng minh rằng trong ba số x, y, z tồn tại hai số đối nhau. 2. Cho đa thức f(x). Biết dư trong các phép chia f(x) cho x - 1 và x + 1 lần lượt là 1 và 3. Hãy tìm dư trong phép chia f(x) cho x2 - 1. 3. Cho hình vuông ABCD, trên cạnh AB lấy điểm E và trên cạnh AD lấy điểm F sao cho AE = AF. Vẽ AH vuông góc với BF (H thuộc BF), AH cắt DC và BC lần lượt tại hai điểm M, N. a) Chứng minh rằng tứ giác AEMD là hình chữ nhật. b) Biết diện tích tam giác BCH gấp bốn lần diện tích tam giác AEH. Chứng minh rằng: AC = 2EF. c) Chứng minh rằng AD2 = AM2 + AN2.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề giao lưu học sinh giỏi Toán 8 năm 2017 - 2018 phòng GDĐT thành phố Thái Nguyên
Đề giao lưu học sinh giỏi Toán 8 năm 2017 – 2018 phòng GD&ĐT thành phố Thái Nguyên
Đề giao lưu HSG Toán 8 năm 2016 - 2017 phòng GDĐT Yên Lạc - Vĩnh Phúc
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 đề giao lưu HSG Toán 8 năm học 2016 – 2017 phòng GD&ĐT Yên Lạc – Vĩnh Phúc; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn đề giao lưu HSG Toán 8 năm 2016 – 2017 phòng GD&ĐT Yên Lạc – Vĩnh Phúc : + Các số nguyên từ 1 đến 10 được xếp xung quanh một đường tròn theo một thứ tự tùy ý. Chứng minh rằng với cách xếp đó luôn tồn tại ba số theo thứ tự liên tiếp có tổng lớn hơn hoặc bằng 17. + Cho tam giác ABC nhọn có các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H. a) Chứng minh: BH.BE + CH.CF = BC2. b) Chứng minh: H cách đều ba cạnh tam giác DEF. c) Trên đoạn HB, HC tương ứng lấy điểm M, N tùy ý sao cho HM = CN. Chứng minh đường trung trực của đoạn thẳng MN luôn đi qua một điểm cố định. + Tìm các giá trị của x để M có giá trị là số nguyên.
Đề giao lưu HSG Toán 8 năm 2016 - 2017 phòng GDĐT Vĩnh Lộc - Thanh Hóa
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 đề giao lưu HSG Toán 8 năm 2016 – 2017 phòng GD&ĐT Vĩnh Lộc – Thanh Hóa; đề thi có đáp án, lời giải và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn đề giao lưu HSG Toán 8 năm 2016 – 2017 phòng GD&ĐT Vĩnh Lộc – Thanh Hóa : + Cho tam giác ABC phân giác AD. Trên nửa phẳng không chứa A bờ BC, vẽ tia Cx sao cho BCX = 1/2.BAC. Cx cắt AD tại E; I là trung điểm DE. Chứng minh rằng : a) ΔABD đồng dạng với ΔCED. b) AE2 > AB.AC. c) 4AB.AC = 4AI2 – DE2. d) Trung trực của BC đi qua E. + Cho a, b, c là các số nguyên. Chứng minh rằng: a5 + b5 + c5 – (a + b + c) chia hết cho 30. + Cho a, b, c là 3 số dương thỏa mãn: 1/(1 + a) + 1/(1 + b) + 1/(1 + c) = 2. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức Q = abc.
Đề giao lưu HSG Toán 8 năm 2016 - 2017 phòng GDĐT Tam Dương - Vĩnh Phúc
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 đề giao lưu HSG Toán 8 năm 2016 – 2017 phòng GD&ĐT Tam Dương – Vĩnh Phúc; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn đề giao lưu HSG Toán 8 năm 2016 – 2017 phòng GD&ĐT Tam Dương – Vĩnh Phúc : + Cho tam giác ABC, đường trung tuyến AM. Qua điểm D thuộc cạnh BC, vẽ đường thẳng song song với AM cắt đường thẳng AB và AC lần lượt tại E và F. a) Chứng minh DE + DF = 2AM. b) Đường thẳng qua A song song với BC cắt EF tại N. Chứng minh N là trung điểm của EF. c) Kí hiệu SX là diện tích của hình X. Chứng minh S2 FDC >= 16.SAMC.SFNA. + Trong một đề thi có 3 bài toán A, B, C. Có 25 học sinh mỗi người đều đã giải được ít nhất một trong 3 bài đó. Biết rằng: Trong số thí sinh không giải được bài A thì số thí sinh đã giải được bài B nhiều gấp hai lần số thí sinh đã giải được bài C. Số học sinh chỉ giải được bài A nhiều hơn số thí sinh giải được bài A và thêm bài khác là một người. Số thí sinh chỉ giải được bài A bằng số thí sinh chỉ giải được bài B cộng với số thí sinh chỉ giải được bài C. Hỏi có bao nhiêu thí sinh chỉ giải được bài B? + Cho A = n6 + 10n4 + n3 + 98n – 6n5 – 26 và B = 1 + n3 – n. Chứng minh với mọi n thuộc Z thì thương của phép chia A cho B là bội số của 6.