Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Tuyển tập 25 bài toán thực tế ứng dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông

Tài liệu gồm 24 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Trần Đình Cư, tuyển tập 25 bài toán thực tế ứng dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông (Toán 9 phần Hình học), có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn tuyển tập 25 bài toán thực tế ứng dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông : + Một người thợ sử dụng thước ngắm có góc vuông để đo chiều cao một cây dừa, với các kích thước đo được như hình bên. Khoảng cách từ góc cây đến chân người thợ là 4,8m và từ vị trí chân đứng thẳng trên mặt đất đến mắt của người nhắm là 1,6m. Hỏi với các kích thước trên, người thợ đo được chiều cao của cây đó là bao nhiêu? (làm tròn đến mét). + Muốn tính khoảng cách từ điểm A đến điểm B bên kia bờ sông, ông Việt vạch một đường vuông góc với AB. Trên đường vuông góc này lấy một đoạn thẳng AC = 30m, rồi vạch CD vuông góc với phương BC cắt AB tại D (xem hình vẽ). Đo AD = 20m, từ đó ông Việt tính được khoảng cách từ A đến B. Em hãy tính độ dài AB và số đo góc ACB. + Một cây cao có chiều cao 6m. Để hái một buồng cau xuống, phải đặt thang tre sao cho đầu thang tre đạt độ cao đó, khi đó góc của thang tre với mặt đất là bao nhiêu, biết chiếc thang dài 8m (làm tròn đến phút). + Một máy bay đang bay ở độ cao 12 km. Khi bay hạ cánh xuống mặt đất, đường đi của máy bay tạo một góc nghiêng so với mặt đất. a) Nếu cách sân bay 320 km máy bay bắt đầu hạ cánh thì góc nghiêng là bao nhiêu (làm tròn đến phút)? b) Nếu phi công muốn tạo góc nghiêng 5 thì cách sân bay bao nhiêu kilômét phải bắt đầu cho máy bay hạ cánh (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)? + Trường bạn An có một chiếc thang dài 6 m. Cần đặt chân thang cách chân tường một khoảng cách bằng bao nhiêu để nó tạo với mặt đất một góc “an toàn” là 65 (tức là đảm bảo thang không bị đổ khi sử dụng).

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Bài toán chứa tham số trong phương trình bậc hai
Nội dung Bài toán chứa tham số trong phương trình bậc hai Bản PDF - Nội dung bài viết Bài toán chứa tham số trong phương trình bậc haiI – KIẾN THỨC CƠ BẢNII – CÁC VÍ DỤ MINH HỌA Bài toán chứa tham số trong phương trình bậc hai Tài liệu này bao gồm 38 trang, cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách giải bài toán chứa tham số trong phương trình bậc hai. Được thiết kế để hỗ trợ học sinh trong quá trình học chương trình Đại số lớp 9 và ôn thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán. I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Trình bày ứng dụng của hệ thức Vi-ét trong việc giải phương trình bậc hai. - Phân tích các trường hợp đặc biệt khi phương trình bậc hai có hai nghiệm trái dấu, cùng dấu, dương hoặc âm. 2. Liệt kê các hệ thức thường gặp khi giải bài toán chứa tham số trong phương trình bậc hai. II – CÁC VÍ DỤ MINH HỌA Bao gồm 77 ví dụ minh họa, từ dễ đến khó, đi kèm đáp án và lời giải chi tiết để học sinh có thể hiểu rõ cách giải từng bước một.
Chuyên đề hình cầu, diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu
Nội dung Chuyên đề hình cầu, diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề về hình cầu, diện tích mặt cầu và thể tích hình cầuTRỌNG TÂM CƠ BẢN CẦN ĐẠT Chuyên đề về hình cầu, diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu Tài liệu này được biên soạn bởi tác giả Toán Học Sơ Đồ và bao gồm 52 trang. Nó tập trung vào kiến thức chính về hình cầu, diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu, cung cấp hướng dẫn chi tiết để giải các dạng bài tập tự luận và trắc nghiệm liên quan đến chủ đề này. Được thiết kế để hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập chương trình Hình học 9 chương 4 bài số 3. TRỌNG TÂM CƠ BẢN CẦN ĐẠT I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Hình cầu: Hình cầu được tạo ra khi quay nửa hình tròn tâm O, bán kính R một vòng quanh đường kính cố định AB. Nó có tâm tại điểm O và bán kính R. 2. Cắt hình cầu bởi một mặt phẳng: Khi cắt hình cầu bằng một mặt phẳng, chúng ta thu được một hình tròn. Nếu mặt phẳng đi qua tâm của hình cầu, chúng ta thu được một đường tròn có bán kính bằng bán kính của hình cầu. 3. Diện tích, thể tích: Cho hình cầu bán kính R, diện tích mặt cầu được tính bằng công thức S = 4piR^2 và thể tích hình cầu được tính bằng công thức V = 4/3piR^3. II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN 1. Dạng 1: Bài toán yêu cầu tính diện tích mặt cầu, thể tích hình cầu và các đại lượng liên quan, áp dụng các công thức S = 4piR^2 và V = 4/3piR^3 để giải. 2. Dạng 2: Bài tập tổng hợp, vận dụng kiến thức đã học để giải các bài toán phức tạp hơn. III. BÀI TẬP CƠ BẢN VỀ NHÀ B. NÂNG CAO VÀ PHÁT TRIỂN TƯ DUY C. TRẮC NGHIỆM RÈN LUYỆN PHẢN XẠ D. TỰ LUYỆN CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ về hình cầu, diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu, cung cấp các bài tập để rèn luyện và phát triển kỹ năng giải toán của mình.
Chuyên đề hình trụ, diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ
Nội dung Chuyên đề hình trụ, diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề về hình trụ, diện tích xung quanh và thể tích Chuyên đề về hình trụ, diện tích xung quanh và thể tích Chuyên đề này bao gồm 26 trang, được biên soạn bởi tác giả Toán Học Sơ Đồ. Tài liệu tổng hợp kiến thức quan trọng về hình trụ, diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ. Nó cung cấp phân dạng và hướng dẫn giải các dạng bài tập tự luận và trắc nghiệm liên quan đến chuyên đề này, nhằm hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập chương trình hình học cấp 2, đặc biệt là chương 3 bài số 1. A. Trọng tâm cơ bản cần đạt: I. Tóm tắt lý thuyết: Cho hình trụ có bán kính đáy R và chiều cao h, ta có các công thức sau: Diện tích xung quanh: Sxq = 2πRh. Diện tích đáy: S = πR^2. Diện tích toàn phần: Stp = 2πRh + 2πR^2. Thể tích: V = πR^2h. II. Bài tập và các dạng toán: Dạng 1: Tính bán kính đáy, chiều cao, diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình trụ. Phương pháp giải: Sử dụng các công thức để tính toán các giá trị cần tìm. Dạng 2: Bài tập tổng hợp. Phương pháp giải: Kết hợp kiến thức về hình học phẳng và công thức về hình trụ để giải bài tập. III. Bài tập cơ bản về nhà B. Nâng cao phát triển tư duy C. Trắc nghiệm rèn luyện phản xạ D. Tự luyện cơ bản và nâng cao
Chuyên đề diện tích hình tròn, hình quạt tròn
Nội dung Chuyên đề diện tích hình tròn, hình quạt tròn Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề diện tích hình tròn, hình quạt tròn Chuyên đề diện tích hình tròn, hình quạt tròn Tài liệu này gồm 28 trang, được biên soạn bởi tác giả Toán Học Sơ Đồ, nhằm tổng hợp kiến thức trọng tâm về diện tích hình tròn và hình quạt tròn. Nó cung cấp phân loại dạng bài tập tự luận và trắc nghiệm, hướng dẫn chi tiết cách giải, giúp học sinh trong quá trình học tập chương trình Hình học 9 chương 3 bài số 10. I. Trọng tâm cơ bản cần đạt: - Công thức diện tích hình tròn: S = πR^2, với R là bán kính của hình tròn. - Công thức diện tích hình quạt tròn: S = πR^2n/360 hoặc S = lR/2 (là độ dài cung n0 của hình quạt tròn). II. Bài tập và các dạng toán: - Dạng 1: Tính diện tích hình tròn, hình quạt tròn và các loại lương có liên quan. Phương pháp giải: Sử dụng công thức và kiến thức đã học. - Dạng 2: Bài toán tổng hợp. Phương pháp giải: Tính góc ở tâm, bán kính đường tròn để tính diện tích hình tròn và quạt tròn. III. Bài tập cơ bản về nhà, nâng cao và phát triển tư duy. IV. Trắc nghiệm rèn luyện phản xạ, tự luyện cơ bản và nâng cao. Tài liệu này cung cấp cách giải chi tiết, từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh hiểu rõ hơn về diện tích hình tròn và hình quạt tròn, từ đó có thể áp dụng linh hoạt vào việc giải các bài tập và bài toán liên quan.