Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Chuyên đề góc có đỉnh ở bên trong đường tròn, góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn

Nội dung Chuyên đề góc có đỉnh ở bên trong đường tròn, góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề về góc có đỉnh ở bên trong và bên ngoài đường tròn Chuyên đề về góc có đỉnh ở bên trong và bên ngoài đường tròn Tài liệu này bao gồm 39 trang, được soạn bởi tác giả Toán Học Sơ Đồ, tổng hợp kiến thức quan trọng về chuyên đề góc có đỉnh ở bên trong và bên ngoài đường tròn. Tài liệu cung cấp phân loại, hướng dẫn giải các dạng bài tập tự luận và trắc nghiệm trong chương trình Hình học lớp 9, chương 3 bài số 5. A. TRỌNG TÂM CẦN ĐẠT I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT Định lí 1: Số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn bằng nửa tổng số đo hai cung bị chắn. Định lí 2: Số đo của góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn bằng nửa hiệu số đo hai cung bị chắn. II. CÁC DẠNG BÀI MINH HỌA Dạng 1: Chứng minh hai góc hoặc hai đoạn thẳng bằng nhau. Phương pháp giải: Sử dụng hai định lý về số đo của góc có đỉnh bên trong đường tròn và góc có đỉnh bên ngoài đường tròn. Dạng 2: Chứng minh hai đường thẳng song song hoặc vuông góc bằng cách chứng minh các đẳng thức cho trước và áp dụng hai định lý về số đo của góc có đỉnh bên trong và bên ngoài đường tròn. III. BÀI TẬP VỀ NHÀ B. NÂNG CAO PHÁT TRIỂN TƯ DUY C. TRẮC NGHIỆM RÈN LUYỆN PHẢN XẠ D. PHIẾU BÀI TỰ LUYỆN Đây là tài liệu hữu ích giúp học sinh hiểu rõ hơn về chuyên đề góc có đỉnh ở bên trong và bên ngoài đường tròn, từ đó nâng cao khả năng giải bài tập và phát triển tư duy logic trong quá trình học tập.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Chuyên đề góc với đường tròn
Tài liệu gồm 30 trang, hướng dẫn giải các dạng toán chuyên đề góc với đường tròn: góc ở tâm, góc nội tiếp, góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung góc có đỉnh bên trong, bên ngoài đường tròn, giúp học sinh học tốt chương trình Hình học 9 chương 3. CHỦ ĐỀ 1 . GÓC Ở TÂM. Để tính số đo của góc ở tâm, số đo của cung bị chắn, ta sử dụng các kiến thức sau. + Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó. + Số đo của cung lớn bằng hiệu giữa 360 độ và số đo của cung nhỏ (có chung hai đầu mút với cung lớn). + Số đo của nửa đường tròn bằng 180 độ. Cung cả đường tròn có số đo 360 độ. + Sử dụng tỉ số lượng giác của một góc nhọn để tính góc. + Sử dụng quan hệ đường kính và dây cung. CHỦ ĐỀ 2 . GÓC NỘI TIẾP – GÓC TẠO BỞI TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG. + Điểm nằm chính giữa cung chia cung đó thành hai cung có số đo bằng nhau. Hai góc nội tiếp chắn hai cung đó thì bằng nhau. + Để chứng minh đẳng thức hình học, suy nghĩ quy về chứng minh tam giác đồng dạng dựa vào các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc hai cung bằng nhau trong một đường tròn. + Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông. + Góc nội tiếp (nhỏ hơn bằng 90 độ) có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung. CHỦ ĐỀ 3 . GÓC CÓ ĐỈNH BÊN TRONG VÀ BÊN NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN. + Gặp bài toán tiên quan đến những góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn ta thường tính số đo của chúng theo số đo các cung bị chắn rồi biến đổi tổng hoặc hiệu của hai cung thành một cung. + Số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung. + Số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn. CHỦ ĐỀ 4 . MỘT SỐ BÀI TẬP GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN. + Dạng 1. Góc nội tiếp – góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung. + Dạng 2. Góc có đỉnh ở bên trong và bên ngoài đường tròn.
Chuyên đề hệ thức lượng trong tam giác vuông
Tài liệu gồm 26 trang, hướng dẫn sử dụng các hệ thức lượng trong tam giác vuông để giải một số dạng bài tập liên quan trong chương trình Hình học 9 chương 1. VẤN ĐỀ 1 . HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC VUÔNG. I. Lý thuyết. II. Bài tập. VẤN ĐỀ 2 . TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN. I. Lý thuyết. 1. Định nghĩa. 2. Định lí. 3. Một số hệ thức cơ bản. 4. So sánh các tỉ số lượng giác. II. Bài tập. VẤN ĐỀ 3 . MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG. I. Lý thuyết. 1. Định lí. 2. Giải tam giác vuông. II. Bài tập. VẤN ĐỀ 4 . GIẢI BÀI TOÁN HỆ THỨC LƯỢNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẠI SỐ. I. Lý thuyết. II. Bài tập. VẤN ĐỀ 5 . BÀI TẬP VỀ HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG.
Chuyên đề hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
Tài liệu gồm 77 trang, hướng dẫn giải các dạng toán chuyên đề hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, giúp học sinh học tốt chương trình Đại số 9 chương 3: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM B. CÁC DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI I. PHƯƠNG PHÁP THẾ. + Dạng toán 1: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế. + Dạng toán 2: Giải hệ phương trình quy về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế. + Dạng toán 3: Giải hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ. + Dạng toán 4. Tìm điều kiện của tham số để hệ phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện cho trước. II. PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ. + Dạng toán 1: Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số. + Dạng toán 2: Giải hệ phương trình quy về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số. + Dạng toán 3: Giải hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ. + Dạng toán 4: Tìm điều kiện của tham số để hệ phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện cho trước. III. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT ẨN PHỤ. C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN D. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Chuyên đề hàm số bậc nhất và các bài toán liên quan
Tài liệu gồm 64 trang, tổng hợp kiến thức cần nhớ, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề hàm số bậc nhất và các bài toán liên quan, giúp học sinh học tốt chương trình Đại số 9 chương 2. 1. NHẮC LẠI VÀ BỔ SUNG CÁC KHÁI NIỆM VỀ HÀM SỐ. + Dạng toán 1. Tìm điều kiện xác định của hàm số. + Dạng toán 2. Tính giá trị hàm số khi cho giá trị của ẩn. + Dạng toán 3. Xác định điểm thuộc (không thuộc) đồ thị hàm số. + Dạng toán 4. Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số. 2. HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ ĐỒ THỊ HÀM SỐ BẬC NHẤT. + Dạng toán 1. Hàm số bậc nhất. Sự đồng biến và nghịch biến của hàm số bậc nhất. + Dạng toán 2. Đồ thị hàm số y = ax và hệ số góc của đường thẳng y = ax. + Dạng toán 3. Đồ thị hàm số y = ax + b (a khác 0). + Dạng toán 4. Hệ số góc của đường thẳng. Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau. 3. TỔNG HỢP MỘT SỐ BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN HÀM SỐ BẬC NHẤT TRONG CÁC ĐỀ TUYỂN SINH VÀO 10 MÔN TOÁN. 4. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI.