Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2022 - 2023 sở GDĐT Quảng Trị

THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán năm học 2022 – 2023 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Trị; kỳ thi được diễn ra vào thứ Hai ngày 06 tháng 06 năm 2022. Trích dẫn đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2022 – 2023 sở GD&ĐT Quảng Trị : + Cho hàm số y = x2 có đồ thị (P) và đường thẳng (d): y = 2x – m (m là tham số). a) Vẽ (P). b) Tìm giá trị của m để đường thẳng (d) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1. c) Tìm giá trị của m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có tọa độ (x1;y1) và (x2;y2) sao cho biểu thức Q đạt giá trị lớn nhất. + Nhằm phục vụ khán giả cổ vũ giải bóng đá U23 châu Á, một xưởng may phải may 2000 áo cổ động viên trong một số ngày quy định. Trong ba ngày đầu, mỗi ngày xưởng may đúng số áo theo kế hoạch. Từ ngày thứ tư, nhờ cải tiến kỹ thuật, mỗi ngày xưởng may được nhiều hơn 30 áo so với số áo phải may trong một ngày theo kế hoạch. Vì thế, trước khi hết thời hạn một ngày, xưởng đã may được 1980 áo. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng phải may bao nhiêu áo? + Cho đường tròn (O) bán kính R, đường kính AB, tiếp tuyến Ax. Trên Ax lấy điểm P sao cho AP > R. Gọi M là tiếp điểm của tiếp tuyến thứ hai kẻ từ P của đường tròn (O). a) Chứng minh AOMP là tứ giác nội tiếp. b) Chứng minh BM // OP. c) Đường thẳng qua O vuông góc với AB cắt BM tại N, OM cắt PN tại J. i) Chứng minh AONP là hình chữ nhật. i) Gọi K là tâm của hình chữ nhật AONP và I là giao điểm của PM và ON, Chứng minh I, J, K thẳng hàng.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề tuyển sinh lớp 10 chuyên môn Toán (chuyên) 2022 - 2023 sở GDĐT Gia Lai
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên môn Toán (chuyên) năm học 2022 – 2023 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Gia Lai; kỳ thi được diễn ra vào sáng thứ Sáu ngày 10 tháng 06 năm 2022. Trích dẫn đề tuyển sinh lớp 10 chuyên môn Toán (chuyên) 2022 – 2023 sở GD&ĐT Gia Lai : + Tìm một đa thức bậc ba P(x) với hệ số nguyên nhận x là một nghiệm và P(1) = -6. + Tìm tất cả các số nguyên x, y thỏa mãn: x2y2 – 2x2y + 3×2 + 4xy – 4x + 2y2 – 4y – 1 = 0. + Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O), kẻ ba đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H, lấy điểm M trên cung nhỏ BC (M khác B và C). Gọi P là điểm đối xứng với M qua AB. a) Chứng minh: APB = ACB và tứ giác AHBP nội tiếp một đường tròn. b) Chứng minh H là tâm đường tròn nội tiếp tam giác FDE. c) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức T.
Đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm 2022 - 2023 sở GDĐT Yên Bái
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 Trung học Phổ thông môn Toán năm học 2022 – 2023 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Yên Bái; đề thi mã đề 008 gồm 04 trang với 50 câu hỏi và bài toán hình thức trắc nghiệm, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút (không kể thời gian phát đề); kỳ thi được diễn ra vào ngày 07 tháng 06 năm 2022. Trích dẫn đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm 2022 – 2023 sở GD&ĐT Yên Bái : + Cho đường tròn (O) đường kính AB = 2/3cm và C là điểm chính giữa của cung AB. Cung AmB có tâm C và bán kính CA (hình vẽ). Diện tích phần gạch chéo bằng? + Từ hai vị trí A và B của một tòa nhà, người ta dùng một dụng cụ quan sát đỉnh C của ngọn núi (hình vẽ). Biết rằng chiều cao AB của tòa nhà là 70m, phương nhìn AC tạo với phương ngang góc 30°, phương nhìn BC tạo với phương ngang góc 15°30′. Ngọn núi đó có chiều cao so với mặt đất gần với kết quả nào sau đây nhất? + Cho hình bình hành ABCD (A > 90°). Gọi M, N, P lần lượt là hình chiếu của C lên AD, DB và AB. Biết MN = 5 và NP = 4. Độ dài đoạn CN gần với kết quả nào sau đây nhất?
Đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm 2022 - 2023 sở GDĐT Thái Bình
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán năm học 2022 – 2023 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Bình. Trích dẫn đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm 2022 – 2023 sở GD&ĐT Thái Bình : + Cho hệ phương trình với m là tham số. Giải hệ phương trình với m = 1. 2) Chứng minh rằng với mọi giá trị của m thì hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất (x;y). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: S = x + y. + Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho parabol (P): y = x2 và đường thẳng (d): y = x + 2. 1) Tìm toạ độ hai giao điểm A và B của (d) với (P). 2) Gọi (c) là đường thẳng đi qua điểm C(-1;4) và song song với đường thẳng (d). Viết phương trình đường thẳng (c). + Từ điểm M nằm ngoài đường tròn (O;R) kẻ tiếp tuyến MA (A là tiếp điểm) và cát tuyến MBC không đi qua tâm O (điểm B nằm giữa hai điểm M và C). Gọi H là trung điểm BC. Đường thẳng OH cắt đường tròn (O;R) tại hai điểm N và K (trong đó điểm K thuộc cung BAC). Gọi D là giao điểm của AN và BC. a) Chứng minh tứ giác AKHD là tứ giác nội tiếp. b) Chứng minh: NAB = NBD và NB2 = NA.ND. c) Chứng minh rằng khi đường tròn (O;R) và điểm M cố định đồng thời cát tuyến MBC thay đổi thì điểm D nằm trên một đường tròn cố định.
Đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán (chung) năm 2022 - 2023 sở GDĐT Bến Tre
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập môn Toán (chung) năm học 2022 – 2023 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre; đề thi được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận, phần trắc nghiệm gồm 20 câu, chiếm 04 điểm, phần tự luận gồm 07 câu, chiếm 06 điểm, thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian phát đề). Trích dẫn đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán (chung) năm 2022 – 2023 sở GD&ĐT Bến Tre : + Một người mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng 4,35 triệu đồng, kể cả thuế giá trị gia tăng (VAT) với mức 10% đối với loại hàng thứ nhất và 8% đối với loại hàng thứ hai. Nếu thuế VAT là 9% đối với cả hai loại hàng thì người đó phải trả tổng cộng 4,36 triệu đồng. Hỏi nếu chưa kể thuế VAT thì người đó phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi loại hàng? + Phương trình trùng phương (ẩn x) là phương trình có dạng A. ax2 + bx + c = 0, với a, b, c là các số thực. B. ax + b = 0, với a, b là các số thực. C. ax4 + bx2 + c = 0, với a, b, c là các số thực. D. ax4 + bx2 + c = 0, với a, b, c là các số thực và a 6= 0. + Cho đường tròn tâm O bán kính OA và đường tròn đường kính OA. Vị trí tương đối của hai đường tròn này là A. nằm ngoài nhau. B. cắt nhau. C. tiếp xúc trong. D. tiếp xúc ngoài.