Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Chuyên đề hỗn số, số thập phân, phần trăm

Nội dung Chuyên đề hỗn số, số thập phân, phần trăm Bản PDF - Nội dung bài viết Một tài liệu hữu ích về Chuyên đề hỗn số, số thập phân, phần trămLý thuyết trọng tâmCác dạng bài tậpDạng 1: Viết phân số dưới dạng hỗn số và ngược lạiDạng 2: Viết các số dưới dạng số thập phân, phần trăm và ngược lạiDạng 3: Các phép toán với hỗn sốDạng 4: Các phép tính về số thập phânDạng 5: Tính giá trị của một biểu thức Một tài liệu hữu ích về Chuyên đề hỗn số, số thập phân, phần trăm Trong tài liệu này, bạn sẽ tìm thấy 22 trang được tổ chức một cách logic và dễ hiểu, giúp bạn nắm vững lý thuyết và áp dụng vào các dạng toán và bài tập thực hành về hỗn số, số thập phân và phần trăm. Tài liệu cung cấp đầy đủ đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập môn Toán lớp 6. Mục tiêu của tài liệu này là giúp bạn: Phát biểu được khái niệm về hỗn số, số thập phân và phần trăm. Biến đổi hỗn số thành phân số và ngược lại. Viết dạng phân số dưới dạng số thập phân và ngược lại. Biết cách viết số thập phân dưới dạng phần trăm. Lý thuyết trọng tâm Trong phần này, bạn sẽ học cách viết phân số dưới dạng hỗn số và ngược lại. Bạn sẽ được hướng dẫn cụ thể từng bước để thực hiện việc này một cách chính xác và dễ dàng. Các dạng bài tập Dạng 1: Viết phân số dưới dạng hỗn số và ngược lại Trong dạng này, bạn sẽ học cách viết phân số a/b dưới dạng hỗn số. Bạn sẽ được hướng dẫn chi tiết từng bước để thực hiện việc này. Dạng 2: Viết các số dưới dạng số thập phân, phần trăm và ngược lại Trong dạng này, bạn sẽ được hướng dẫn cách đổi số thập phân ra phân số thập phân. Bạn sẽ thấy cách thực hiện này rất dễ dàng và hiệu quả. Dạng 3: Các phép toán với hỗn số Trong dạng này, bạn sẽ học cách cộng, trừ, nhân, chia hai hỗn số một cách linh hoạt và chính xác. Bạn sẽ thấy cách biểu diễn hỗn số dưới dạng phân số giúp bạn giải quyết các bài toán một cách dễ dàng hơn. Dạng 4: Các phép tính về số thập phân Trong dạng này, bạn sẽ học cách thực hiện các phép tính liên quan đến số thập phân một cách hiệu quả và nhanh chóng. Dạng 5: Tính giá trị của một biểu thức Trong dạng này, bạn sẽ được hướng dẫn cách tính giá trị của một biểu thức có chứa các phân số, hỗn số và số thập phân. Trong tổng thể, tài liệu này sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết về chuyên đề hỗn số, số thập phân và phần trăm, từ đó giúp bạn tự tin hơn khi giải các bài toán thực tế.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Chuyên đề thực hiện dãy tính và tính nhanh
Tài liệu gồm 104 trang, trình bày kiến thức trọng tâm cần đạt, hướng dẫn giải các dạng toán và tuyển chọn các bài tập chuyên đề thực hiện dãy tính và tính nhanh, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình ôn tập thi học sinh giỏi môn Toán 6. A/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ Với bài toán thực hiện phép tính trong các kì thi học sinh giỏi, đòi hỏi học sinh phải nhanh nhạy trong việc phối hợp nhiều phép tinh như: phép tính lũy thừa, phép tính cộng trừ các phân số, tối giản phân số, rồi tính tổng theo quy luật … thứ tự thực hiện phép tính. KIẾN THỨC BỔ TRỢ: 1/ Công thức tính lũy thừa của số tự nhiên. 2/ Một số công thức đặt thừa số chung. 3/ Một số công thức tính tổng. a) Tổng các số hạng cách đều: S = a1 + a2 + a3 + … + an. b) Tổng có dạng: S = 1 + a + a2 + a3 + … + an. c) Tổng có dạng: S = 1 + a2 + a4 + a6 + … + a2n. d) Tổng có dạng: S = a + a3 + a5 + a7 + … + a2n + 1. e) Tổng có dạng: S = 1.2 + 2.3 + 3.4 + 4.5 + … + (n – 1). n. f) Tổng có dạng: P = 12 + 22 + 32 + 42 + … + n2. g) Tổng có dạng: S = 12 + 32 + 52 + … + (k – 1)2 với k chẵn và k thuộc N. h) Tổng có dạng: S = a1.a2 + a2.a3 + a3.a4 + a4.a5 + … + an-1.an. i) Tổng có dạng: S = 1/a1.a2 + 1/a2.a3 + 1/a3.a4 + 1/a4.a5 + … + 1/an-1.an. B. BÀI TOÁN TỰ LUYỆN C. BÀI TOÁN QUA ĐỀ THI HSG
Tài liệu dạy thêm - học thêm chuyên đề số đo góc
Tài liệu gồm 14 trang, tổng hợp tóm tắt lý thuyết, hướng dẫn phương pháp giải các dạng toán và bài tập chuyên đề số đo góc, hỗ trợ giáo viên và học sinh lớp 6 trong quá trình dạy thêm – học thêm môn Toán 6. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. DẠNG 1. NHẬN BIẾT GÓC. Để đọc tên và viết kí hiệu góc, ta làm như sau: Bước 1: Xác định đỉnh và hai cạnh của góc. Bước 2: Kí hiệu góc và đọc tên. Lưu ý: Một góc có thể gọi bằng nhiều cách. DẠNG 2. TÍNH SỐ GÓC TẠO THÀNH TỪ N TIA CHUNG GỐC CHO TRƯỚC. Để đếm góc tạo thành từ n tia chung gốc cho trước, ta thường làm theo các cách sau: Cách 1: Vẽ hình và đếm các góc tao bởi tất cả các tia cho trước. Cách 2: Sử dụng công thức. DẠNG 3. XÁC ĐỊNH CÁC ĐIỂM NẰM BÊN TRONG GÓC CHO TRƯỚC. Để xác định điểm M có nằm bên trong góc xOy hay không, ta làm như sau: Bước 1: Vẽ tia OM. Bước 2: Xét tia Om có nằm giữa hai tia Ox Oy hay không? Bước 3: Kết luận bài toán. DẠNG 4. ĐO GÓC CHO TRƯỚC. Để đo góc ta tiến hành theo các bước: B1: Đặt thước đo góc sao cho tâm thước trùng với đỉnh của góc. B2: Xoay thước sao cho một cạnh của góc đi qua vạch số 0 của thước. B3: Quan sát xem cạnh còn lại của góc đi qua vạch nào của thước khi đó ta sẽ được số đo góc ấy. DẠNG 5. VẼ GÓC THEO ĐIỀU KIỆN CHO TRƯỚC. Để vẽ góc xOy khi biết số đo bằng 0 n ta tiến hành như sau: B1: Vẽ tia Ox. B2: Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với O, vạch số 0 của thước nằm trên tia Ox. B3: Đánh dấu một điểm trên vạch chia độ của thước tương ứng với số chỉ n độ, kẻ tia Oy đi qua điểm đã đánh dấu. Ta có 0 xOy n. DẠNG 6. SO SÁNH GÓC. Đo góc rồi so sánh các số đo góc. DẠNG 7. TÍNH GÓC GIỮA HAI KIM ĐỒNG HỒ. Hai tia trung gốc tạo thành một góc gọi là “góc không”. Số đo góc không là 0o. Lúc một giờ, góc tạo bởi kim giờ và kim phút là 30o.
Tài liệu dạy thêm - học thêm chuyên đề đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng
Tài liệu gồm 21 trang, tổng hợp tóm tắt lý thuyết, hướng dẫn phương pháp giải các dạng toán và bài tập chuyên đề đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng, hỗ trợ giáo viên và học sinh lớp 6 trong quá trình dạy thêm – học thêm môn Toán 6. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1. Nhận biết đoạn thẳng. Mỗi đoạn thẳng có một độ dài. Độ dài đoạn thẳng là một số lớn hơn 0. Dạng 2. So sánh đoạn thẳng. Để so sánh hai đoạn thẳng, ta thường làm như sau: Bước 1. Đo độ dài của mỗi đoạn thẳng; Bước 2. So sánh độ dài của các đoạn thẳng đó. Dạng 3. Vẽ đoạn thẳng trên tia. Cho tia Ox vẽ điểm A trên tia Ox sao cho OA cm 4. Trên tia Ox ta luôn vẽ được một điểm M sao cho OM a cm. Cho tia Ox trên tia Ox vẽ hai điểm A và B sao cho OA cm 3 OB cm 5. Có nhận xét gì về vị trí của điểm A so với điểm O và B. + Trên cùng một tia Ox vẽ hai điểm A và B nếu OA OB thì điểm A nằm giữa hai điểm O và B. + Trên cùng một tia Ox vẽ ba điểm A B C nếu OA OB OC thì B nằm giữa A và C. Dạng 4. Trung điểm của đoạn thẳng. Cho đoạn thẳng AB cm 4. Điểm M thuộc đoạn AB sao cho AM BM cm 2. Khi đó điểm M gọi là trung điểm của đoạn AB. Dạng 4.1. Tính độ dài đoạn thẳng liên quan tới trung điểm. Dạng 4.2. Chứng minh một điểm là trung điểm của một đoạn thằng, chứng minh đẳng thức độ dài có liên quan. Dạng 5. Giải các bài toán thực tế có liên quan đến đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng và trung điểm của đoạn thẳng. Giải các bài toán thực tế có liên quan đến đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng và trung điểm của đoạn thẳng.
Tài liệu dạy thêm - học thêm chuyên đề điểm nằm giữa hai điểm, tia
Tài liệu gồm 14 trang, tổng hợp tóm tắt lý thuyết, hướng dẫn phương pháp giải các dạng toán và bài tập chuyên đề điểm nằm giữa hai điểm, tia, hỗ trợ giáo viên và học sinh lớp 6 trong quá trình dạy thêm – học thêm môn Toán 6. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1: Nhận biết điểm thuộc đường thẳng và đường thẳng đi qua điểm. Xét xem trên đường thẳng có những điểm nào thì điểm ấy thuộc đường thẳng và đường thẳng đi qua những điểm ấy. Dạng 2: Vẽ điểm, vẽ đường thẳng theo một số điều kiện cho trước. Nên vẽ đường thẳng trước rồi tùy theo điểm thuộc đường thẳng hay không thuộc đường thẳng mà vẽ điểm sau. Dạng 3: Nhận biết ba điểm thẳng hàng. Muốn biết ba điểm có thẳng hàng hay không thẳng hàng ta cần xem ba điểm đó có cùng thuộc một đường thẳng hay không cùng thuộc một đường thẳng. Muốn vẽ 3 điểm thẳng hàng ta vẽ một đường thẳng rồi lấy 3 điểm trên một đường thẳng đó. Muốn vẽ 3 điểm không thẳng hàng ra vẽ một đường thẳng rồi lấy hai điểm trên đường thẳng, điểm còn lại lấy ở ngoài đường thẳng. Dạng 4: Đường thẳng đi qua hai điểm. Vận dụng tính chất “có một đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm”. Dạng 5: Chứng minh nhiều điểm thẳng hàng. Chứng minh các điểm này thuộc hai (hay nhiều) đường thẳng mà các đường thẳng này có hai điểm chung. Dạng 6: Vận dụng khái niệm điểm nằm giữa, điểm nằm khác phía, nằm cùng phía. Dựa vào nhận xét: Nếu điểm O nằm giữa hai điểm A và B thì ta có thể nói: Hai điểm A và B nằm khác phía đối với điểm O. Hai điểm O và B nằm cùng phía đối với điểm A. Hai điểm O và A nằm cùng phía đối với điểm B. Dạng 7. Nhận biết điểm nằm giữa hai điểm khác. – Dùng nhận xét nếu hai tia OA, OB đối nhau thì gốc O nằm giữa hai điểm A, B.