Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Chuyên đề so sánh

Nội dung Chuyên đề so sánh Bản PDF Một sản phẩm chuyên đề đã được thiết kế để hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình ôn tập thi học sinh giỏi môn Toán. Tài liệu này bao gồm 105 trang, được trình bày để giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm cần đạt, hướng dẫn giải các dạng toán và tuyển chọn các bài tập chuyên đề so sánh. Nội dung được cung cấp với đáp án và lời giải chi tiết để học sinh có thể tự luyện tập.

Chủ đề đầu tiên trong tài liệu là "So sánh lũy thừa". Nội dung bao gồm kiến thức cần nhớ và các dạng toán liên quan đến so sánh lũy thừa. Các dạng toán bao gồm so sánh hai số lũy thừa, so sánh biểu thức lũy thừa với một số, từ việc so sánh lũy thừa tìm cơ số chưa biết và một số bài toán khác.

Chủ đề thứ hai trong tài liệu là "So sánh phân số". Nội dung bao gồm tóm tắt lý thuyết và các dạng toán liên quan đến so sánh phân số. Cung cấp nhiều phương pháp khác nhau để giúp học sinh tiếp cận vấn đề, bao gồm quy đồng mẫu dương, quy đồng tử dương, tích chéo với các mẫu dương, sử dụng số hoặc phân số làm trung gian, dùng tính chất và đổi phân số lớn hơn đơn vị ra hỗn số để so sánh.

Cuối cùng, tài liệu cung cấp các bài tập tổng hợp để học sinh có thể ôn tập và kiểm tra kiến thức của mình.

Tóm lại, sản phẩm chuyên đề này là một nguồn tài liệu hữu ích và cần thiết cho học sinh lớp 6 trong việc ôn tập và chuẩn bị cho kỳ thi học sinh giỏi môn Toán. Nội dung được trình bày một cách chi tiết, dễ hiểu và có đáp án cụ thể, giúp học sinh tự tin và hiệu quả trong quá trình học tập.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề quan hệ chia hết và tính chất
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề quan hệ chia hết và tính chất, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, được sắp xếp theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán 6 phần Số học. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Quan hệ chia hết. a) Khi nào a chia hết cho b? Cho hai số tự nhiên a và b. Nếu có số tự nhiên k sao cho a = k.b thì ta nói a chia hết cho b và kí hiệu a b. Nếu a không chia hết cho b ta kí hiệu a b. b) Khái niệm ước và bội. Cách tìm ước và bội. – Nếu a chia hết cho b, ta nói b là ước của a và a là bội của b. – Kí hiệu Ư(a) là tập hợp các ước của a. B(b) là tập hợp các bội của b. – Cách tìm ước của số a (a > 1): Lấy a chia lần lượt cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xét xem a chia hết cho những số nào, khi đó các số ấy chính là ước của a. – Cách tìm bội của số b khác 0: Lấy b nhân lần lượt với 0; 1; 2; 3; …. Kết quả của phép nhân chính là bội của b. 2. Tính chất chia hết của một tổng. Tính chất 1: Trường hợp chia hết: Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó. Tính chất 2: Trường hợp không chia hết: Nếu có một số hạng của một tổng không chia hết cho một số đã cho, các số hạng còn lại đều chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đã cho. 3. Các dạng toán thường gặp. Dạng 1: Bài toán về quan hệ chia hết, ước và bội của một số. Dạng 2: Xét tính chia hết hay không chia hết. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM DẠNG I – Bài toán về quan hệ chia hết, ước và bội của một số. DẠNG II – Bài toán về tính chất chia hết.
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề phép nhân và phép chia số tự nhiên
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề phép nhân và phép chia số tự nhiên, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, được sắp xếp theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán 6 phần Số học. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Phép nhân số tự nhiên. Phép nhân hai số tự nhiên a và b cho ta một số tự nhiên gọi là tích của a và b. Kí hiệu a b x hoặc a b. Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi. Tính chất kết hợp: Muốn nhân một tích hai số với một số thứ ba, người ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai với số thứ ba. Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng: Muốn nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại. 2. Phép chia số tự nhiên. Cho hai số tự nhiên a và b trong đó b 0 nếu có số tự nhiên x sao cho b x a thì ta nói a chia hết cho b và ta có phép chia hết là a b x. Tổng quát: Cho hai số tự nhiên a và b trong đó b 0 ta luôn tìm được hai số tự nhiên là q và r duy nhất sao cho: a b q r trong đó 0 r b. + Nếu r 0 thì ta có phép chia hết. + Nếu r 0 thì ta có phép chia có dư. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM DẠNG 1: PHÉP NHÂN SỐ TỰ NHIÊN. DẠNG 2: PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN.
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề phép cộng và phép trừ số tự nhiên
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề phép cộng và phép trừ số tự nhiên, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, được sắp xếp theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán 6 phần Số học. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Phép cộng số tự nhiên. * Phép cộng hai số tự nhiên a và b cho ta một số tự nhiên c gọi là tổng của chúng. Kí hiệu là a + b = c Số hạng Số hạng Tổng. * Tính chất của phép cộng: + Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi a b b a. + Tính chất kết hợp: Muốn cộng một tổng hai số với một số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba a b c a b c a b c. + Tính chất cộng với số 0 a a a 0 0. 2. Phép trừ số tự nhiên. * Với hai số tự nhiên a b đã cho, nếu có số tự nhiên c sao cho a b c thì ta có phép trừ a – b = c. Số bị trừ Số trừ Hiệu. * Chú ý: Trong tập hợp phép trừ a b chỉ thực hiện được nếu a b. 3. Các dạng toán thường gặp. Dạng 1: Thực hành phép cộng, phép trừ số tự nhiên; tìm số chưa biết trong đẳng thức. Phương pháp: Ta sử dụng khái niệm về phép cộng, phép trừ để thực hành phép cộng, phép trừ số tự nhiên; tìm số chưa biết trong đẳng thức. * Trong phép cộng: muốn tìm số hạng ta lấy tổng trừ số hạng đã biết. * Trong phép trừ: + Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng số trừ. + Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu. Dạng 2: Áp dụng tính chất của phép cộng, phép trừ vào tính nhanh, giải toán. Phương pháp: Áp dụng một số tính chất sau đây: + Khi cộng nhiều số, ta nên sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp để nhóm những số hạng có tổng là số chẵn chục, chẵn trăm (nếu có). + Tổng của hai số không đổi nếu ta thêm vào ở số hạng này và bớt đi ở số hạng kia cùng một số đơn vị. + Hiệu của hai số không đổi nếu ta thêm vào số bị trừ và số trừ cùng một số đơn vị. Nếu tổng là một dãy số có các số hạng cách đều ta có công thức: Số số hạng = (số lớn nhất – số nhỏ nhất): khoảng cách giữa hai số + 1 Tổng = (số lớn nhất + số nhỏ nhất). Số số hạng: 2. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Dạng 1: Thực hành phép cộng, phép trừ số tự nhiên; tìm số chưa biết trong đẳng thức. Dạng 2: Áp dụng tính chất của phép cộng, phép trừ vào tính nhanh, giải toán.
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề cách ghi số tự nhiên
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề cách ghi số tự nhiên, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, được sắp xếp theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán 6 phần Số học. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT – Trong hệ thập phân, mọi số tự nhiên đều ghi được viết dưới dạng một dãy số lấy trong 10 chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9, vị trí của các chữ số trong dãy gọi là hàng. – Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị của hàng liền trước nó. – Ngoài cách ghi trong hệ thập phân còn cách ghi bằng số La Mã. + Để viết các số La Mã không quá 30 ta dùng ba kí tự sau I V X. Ba chữ số ấy cùng với hai cụm chữ số là IV IX là năm thành phần dùng để ghi số La Mã. Giá trị của mỗi thành phần được ghi trong bảng sau và không thay đổi dù nó đứng ở bất kỳ vị trí nào. Thành phần I V X IV IX Giá trị (viết trong hệ thập phân) 1 5 10 4 9. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM I – MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT. II – MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU. III – MỨC ĐỘ VẬN DỤNG. IV – MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO.