Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Lý thuyết, các dạng toán và bài tập đa giác và diện tích đa giác

Nội dung Lý thuyết, các dạng toán và bài tập đa giác và diện tích đa giác Bản PDF - Nội dung bài viết Hướng dẫn toán học đa giác và diện tích đa giác Hướng dẫn toán học đa giác và diện tích đa giác Bạn đang cần tìm hiểu về lý thuyết, các dạng toán và bài tập liên quan đến đa giác và diện tích đa giác? Vậy thì tài liệu này chính là điểm đến lý tưởng dành cho bạn! Với 33 trang nội dung chi tiết, tóm tắt lý thuyết, các dạng toán và bài tập thực hành, bạn sẽ có được kiến thức cần thiết để giải quyết các bài toán trong chương trình học của mình. Tài liệu được thiết kế dành riêng cho học sinh lớp 8, giúp họ nắm vững kiến thức và áp dụng vào thực hành một cách hiệu quả. Đồng thời, việc phân tích chi tiết và cụ thể trong tài liệu cũng giúp bạn hiểu rõ hơn về các khái niệm cơ bản liên quan đến đa giác và diện tích đa giác. Nhấn mạnh vào việc thực hành thông qua bài tập, tài liệu này sẽ giúp bạn rèn luyện kỹ năng giải quyết bài toán, tăng cường khả năng tư duy logic và logic. Hãy sử dụng tài liệu này như một công cụ hữu ích để nâng cao kiến thức toán học của mình!

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Chuyên đề biến đổi các biểu thức hữu tỉ, giá trị của phân thức
Tài liệu gồm 13 trang, tóm tắt lý thuyết trọng tâm cần đạt, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng toán, tuyển chọn các bài tập từ cơ bản đến nâng cao chuyên đề biến đổi các biểu thức hữu tỉ, giá trị của phân thức, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập chương trình Đại số 8 chương 2: Phân thức đại số. I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Biến đổi các biểu thức hữu tỉ. + Biểu thức hữu tỉ là một phân thức hoặc biểu thị một dãy các phép toán: cộng, trừ, nhân chia trên những phân thức. + Biến đổi một hiểu thức hữu tỉ thành một phân thức nhờ các quy tắc của phép toán cộng, trừ, nhân, chia các phân thức đã học. 2. Giá trị của phân thức. + Giá trị của một phân thức chỉ đuợc xác định với điều kiện giá trị của mẫu thức khác 0. + Chú ý: Biểu thức hữu tỉ có hai biến x và y thì giá trị của biểu thức đó chi đuợc xác định với các cặp số (x;y) làm cho giá trị của mẫu thức khác 0. II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN Dạng 1 : Tìm điều kiện xác định của phân thức. Ta xác định các giá trị của biến để mẫu thức khác 0. Dạng 2 : Biến đổi biểu thức hữu tỷ thành phân thức. + Bước 1. Sử dụng kết hợp các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân thức đại số đã học để biến đổi. + Bước 2. Biến đổi cho tới khi được một phân thức có dạng A/B với A và B là các đa thức, B khác đa thức 0. Dạng 3 : Thực hiện phép tính với các biểu thức hữu tỷ. Sử dụng kết hợp các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân thức đại số đã học để biến đổi. Dạng 4 : Tìm x để giá trị của một phân thức đã cho thỏa mãn điều kiện cho trước. Ta sử dụng các kiến thức sau: + A/B > 0 khi và chỉ khi A và B cùng dấu. + A/B < 0 khi và chỉ khi A và B trái dấu. + Hằng đẳng thức đáng nhớ và chú ý a^2 >= 0 với mọi giá trị của a. + Với a; b thuộc Z và b khác 0 ta có: a/b thuộc Z khi và chỉ khi b thuộc Ư(a).
Chuyên đề phép chia các phân thức đại số
Tài liệu gồm 13 trang, tóm tắt lý thuyết trọng tâm cần đạt, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng toán, tuyển chọn các bài tập từ cơ bản đến nâng cao chuyên đề phép chia các phân thức đại số, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập chương trình Đại số 8 chương 2: Phân thức đại số. I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN Dạng 1 . Sử dụng quy tắc chia để thực hiện phép tính. Phương pháp giải: Áp dụng công thức: A/B : C/D = A/B . D/C với C/D ≠ 0. Chú ý: + Đối với phép chia có nhiều hơn hai phân thức, ta vẫn nhân với nghịch đảo của các phân thức đứng sau dấu chia theo thứ tự từ trái sang phải. + Ưu tiên tính toán đối vói biểu thức trong dấu ngoặc trước (nếu có). Dạng 2 . Tìm phân thức thỏa mãn đẳng thức cho trước. + Bước 1. Đưa phân thức cần tìm về riêng một vế. + Bước 2. Sử dụng quy tắc nhân và chia các phân thức đại số, từ đó suy ra phân thức cần tìm. Dạng 3 . Bài toán nâng cao.
Chuyên đề phép nhân các phân thức đại số
Tài liệu gồm 11 trang, tóm tắt lý thuyết trọng tâm cần đạt, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng toán, tuyển chọn các bài tập từ cơ bản đến nâng cao chuyên đề phép nhân các phân thức đại số, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập chương trình Đại số 8 chương 2: Phân thức đại số. I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN Dạng 1 . Sử dụng quy tắc nhân để thực hiện phép tính. Vận dụng quy tắc đã nêu trong phần tóm tắt lý thuyết để thực hiện yêu cầu của bài toán. Dạng 2 . Tính toán sử dụng kết hợp các quy tắc đã học. Sử dụng hợp lý ba quy tắc đã học: quy tắc cộng, quy tắc trừ và quy tắc nhân để tính toán. Chú ý: + Đối với phép nhân có nhiều hơn hai phân thức, ta vẫn nhân các tử thức với nhau và các mẫu thức với nhau. + Ưu tiên tính toán đối với biểu thức trong dấu ngoặc trước (nếu có).
Chuyên đề phép trừ các phân thức đại số
Tài liệu gồm 21 trang, tóm tắt lý thuyết trọng tâm cần đạt, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng toán, tuyển chọn các bài tập từ cơ bản đến nâng cao chuyên đề phép trừ các phân thức đại số, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập chương trình Đại số 8 chương 2: Phân thức đại số. I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Phân thức đối. 2. Quy tắc trừ hai phân thức đại số. II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN Dạng 1 . Thực hiện phép tính có sử dụng quy tắc trừ các phân thức đại số. + Bước 1. Áp dụng quy tắc trừ các phân thức đại số đã nêu trong phần tóm tắt lý thuyết. + Bước 2. Thực hiện tương tự phép cộng các phân thức đại số đã học trong bài 5. Dạng 2 . Tìm phân thức thỏa mãn yêu cầu. + Bước 1. Đưa phân thức cần tìm về riêng một vế. + Bước 2. Sử dụng kết hợp quy tắc cộng, trừ các phân thức đại số, từ đó suy ra phân thức cần tìm. Dạng 3 . Giải toán đố có sử dụng phép trừ các phân thức đại số. + Bước 1. Thiết lập các biểu thức theo yêu cầu của đề bài. + Bước 2. Sử dụng kết hợp quy tắc cộng, trừ các phân thức đại số đã học. III. PHIẾU BÀI TẬP TỰ LUYỆN Dạng 1. Tìm phân thức đối của một phân thức. Dạng 2. Trừ các phân thức cùng mẫu thức. Dạng 3. Trừ các phân thức không cùng mẫu thức. Dạng 4. Chứng minh đẳng thức. Dạng 5. Biểu thị các đại lượng thông qua biến.