Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Các bài toán số học tuyển chọn từ các đề tuyển sinh lớp 10 chuyên Toán

Tài liệu gồm 62 trang, được biên soạn bởi nhóm tác giả Mathpiad − Tạp chí và tư liệu toán học: Phan Quang Đạt − Nguyễn Nhất Huy − Dương Quỳnh Châu, tổng hợp các bài toán số học tuyển chọn từ các đề tuyển sinh lớp 10 chuyên Toán, có đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh tham khảo trong quá trình ôn tập chuẩn bị cho kì thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Toán. Chương I : Một số kiến thức sử dụng trong tài liệu. 1 Các định nghĩa ngoài sách giáo khoa. + Số chính phương là số có thể biểu diễn dưới dạng bình phương của một số tự nhiên. + Số lập phương là số có thể biểu diễn dưới dạng lập phương của một số nguyên. 2 Các kí hiệu, quy ước ngoài sách giáo khoa. + Kí hiệu a | b dùng thay cho mệnh đề “a là ước của b”, và đọc là “a chia hết b”. + Kí hiệu (a,b) dùng để chỉ ước chung lớn nhất của a và b. Đôi lúc, nó còn dùng để chỉ cặp số (a,b), vì thế cần phân biệt rõ. + Kí hiệu a ≡ b (mod m) dùng thay cho mệnh đề “a và b có cùng số dư khi chia cho m” và đọc là “a đồng dư với b theo modulo m”. 3 Các hằng đẳng thức mở rộng. 4 Các tính chất về ước chung lớn nhất. + Với các số nguyên a, b, c khác 0 thỏa mãn c | ab và (a,c) = 1, ta có thể suy ra c | b. + Với các số nguyên a, b, c khác 0 thỏa mãn ab = c2 và (a,c) = 1, ta có |a| và |b| là hai số chính phương. + Với các số nguyên a, b, c khác 0 thỏa mãn ab = c3 và (a,c) = 1, ta có a và b là hai số lập phương. 5 Các tính chất về đồng dư thức và chia hết. (a) Tính chia hết của tổng, tích các số nguyên liên tiếp. + Tổng của n số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho n. + Tích của n số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho n!, ở đây n! là tích của tất cả các số tự nhiên từ 1 đến n. (b) Nếu a ≡ b (mod m). (c) Một số chính phương bất kì chỉ có thể: + Đồng dư với 0 hoặc 1 theo modulo 3. + Đồng dư với 0 hoặc 1 theo modulo 4. + Đồng dư với 0,1 hoặc 4 theo modulo 8. (d) Định lý Fermat nhỏ: Cho p là số nguyên tố và a là số nguyên dương thỏa mãn a không chia hết cho p, khi đó a^ p − 1 ≡ 1 (mod p). 6 Bổ đề kẹp. Giữa hai lũy thừa số mũ n liên tiếp, không tồn tại một lũy thừa cơ số n nào. Hệ quả: với mọi số nguyên a: + Không có số chính phương nào nằm giữa a2 và (a + 1)2. + Số chính phương duy nhất nằm giữa a2 và (a + 2)2 là (a + 1)2. + Có đúng k − 1 số chính phương nằm giữa a2 và (a + k)2. 7 Bổ đề về nghiệm nguyên của phương trình bậc hai. Nếu phương trình bậc hai với hệ số nguyên ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm nguyên (không nhất thiết phân biệt) thì ∆ = b2 −4ac là số chính phương. Chương II : Giới thiệu một số bài toán số học trong đề thi vào lớp 10 chuyên Toán. Chương III : Lời giải tham khảo.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Các bài toán chứng minh ba điểm thẳng hàng ba đường thẳng đồng quy
Nội dung Các bài toán chứng minh ba điểm thẳng hàng ba đường thẳng đồng quy Bản PDF - Nội dung bài viết Các bài toán chứng minh ba điểm thẳng hàng ba đường thẳng đồng quy Các bài toán chứng minh ba điểm thẳng hàng ba đường thẳng đồng quy Bộ tài liệu này bao gồm 80 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Nguyễn Công Lợi, hướng dẫn phương pháp và chọn lọc các bài toán chứng minh ba điểm thẳng hàng - ba đường thẳng đồng quy. Đây là loại bài toán thường gặp trong các bài toán hình học với nhiều sắc thái và biểu cảm khác nhau.
Tài liệu luyện thi vào môn Toán phần Đại số Vũ Xuân Hưng
Nội dung Tài liệu luyện thi vào môn Toán phần Đại số Vũ Xuân Hưng Bản PDF - Nội dung bài viết Tài liệu luyện thi vào môn Toán phần Đại số Vũ Xuân HưngCHUYÊN ĐỀ 1 – BIỂU THỨC CHỨA CĂN BẬC HAICHUYÊN ĐỀ 2 – HÀM SỐ BẬC NHẤT Tài liệu luyện thi vào môn Toán phần Đại số Vũ Xuân Hưng Tài liệu luyện thi vào môn Toán phần Đại số Vũ Xuân Hưng là tài liệu tổng hợp kiến thức cần nhớ, các dạng bài tập và hướng dẫn giải từ cơ bản đến nâng cao của chủ đề Đại số bậc THCS. Tài liệu gồm 141 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Vũ Xuân Hưng, giúp học sinh ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán. CHUYÊN ĐỀ 1 – BIỂU THỨC CHỨA CĂN BẬC HAI I – KIẾN THỨC CẦN NHỚ: Định nghĩa căn bậc hai. Các công thức vận dụng. Định nghĩa căn bậc ba. Tính chất của căn bậc ba. II – CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN: Dạng 1: Tìm điều kiện để biểu thức có nghĩa. Dạng 2: Căn bậc hai số học. Dạng 3: Tính giá trị của biểu thức. Dạng 4: Phân tích đa thức thành nhân tử. ... (còn nhiều dạng bài tập khác) III – BÀI TẬP TỰ LUYỆN. CHUYÊN ĐỀ 2 – HÀM SỐ BẬC NHẤT I – KIẾN THỨC CẦN NHỚ: Hàm số bậc nhất. Khái niệm hàm số bậc nhất. Tính chất. ... II – CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN: Dạng 1: Xác định hàm số đã cho là hàm đồng biến – nghịch biến. Dạng 2: Vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất. ... (còn nhiều dạng bài tập khác) III – BÀI TẬP TỰ LUYỆN. Đồng hành cùng học sinh trong việc ôn tập và chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh, tài liệu luyện thi của thầy giáo Vũ Xuân Hưng sẽ giúp họ nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập một cách hiệu quả.
Các bài toán chứng minh cực trị hình học
Nội dung Các bài toán chứng minh cực trị hình học Bản PDF - Nội dung bài viết Cùng khám phá bài toán chứng minh cực trị hình học! Cùng khám phá bài toán chứng minh cực trị hình học! Tài liệu chứa 50 trang với hướng dẫn chi tiết về cách giải các bài toán chứng minh cực trị hình học, loại dạng toán thường gặp trong các bài tập. Đây sẽ là nguồn thông tin hữu ích giúp bạn nắm vững phương pháp giải và áp dụng chúng một cách hiệu quả.
Bài toán chứng minh các đường thẳng đồng quy
Nội dung Bài toán chứng minh các đường thẳng đồng quy Bản PDF - Nội dung bài viết Bài toán chứng minh các đường thẳng đồng quy trong toán học Bài toán chứng minh các đường thẳng đồng quy trong toán học Trong tài liệu này bao gồm 16 trang với hướng dẫn cụ thể về phương pháp giải bài toán chứng minh các đường thẳng đồng quy. Đây là dạng bài toán thường gặp trong các bài toán hình học. Bài toán này thường đưa ra các điều kiện của các đường thẳng và yêu cầu chúng ta chứng minh rằng các đường thẳng đó đồng quy. Qua việc áp dụng các quy tắc và định lý liên quan, chúng ta có thể dễ dàng chứng minh được tính đồng quy của các đường thẳng đó. Với tài liệu này, bạn sẽ học được cách tiếp cận bài toán chứng minh các đường thẳng đồng quy một cách logic và cụ thể, từ đó giúp bạn nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết trong việc giải các dạng bài toán này.