Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề cuối học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2023 2024 trường THCS THPT Hồng Đức TP HCM

Nội dung Đề cuối học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2023 2024 trường THCS THPT Hồng Đức TP HCM Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán lớp 10 năm học 2023 – 2024 trường THCS – THPT Hồng Đức, thành phố Hồ Chí Minh; đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề cuối kỳ 1 Toán lớp 10 năm 2023 – 2024 trường THCS – THPT Hồng Đức – TP HCM : + Nhảy bungee là một trò chơi mạo hiểm. Trong trò chơi này, người chơi đứng ở vị trí trên cao, thắt dây an toàn và nhảy xuống. Sợi dây này có tính đàn hồi và được tính toán chiều dài để nó kéo người chơi lại khi gần chạm đất (hoặc mặt nước). Chiếc cầu trong hình dưới có một bộ phận chống đỡ dạng parabol. Một người muốn thực hiện một cú nhảy bungee từ giữa cầu xuống với dây an toàn. Người này cần trang bị sợi dây dài bao nhiêu mét? Biết rằng chiều dài của sợi dây đó bằng một phần ba khoảng cách từ vị trí bắt đầu nhảy đến mặt nước. + Bộ phận nghiên cứu thị trường của một xí nghiệp xác định tổng chi phí để sản xuất Q sản phẩm là 2 Q Q 200 180 000 (nghìn đồng). Giả sử giá mỗi sản phẩm bán ra thị trường là 1 300 nghìn đồng. Biết rằng lợi nhuận là hiệu của doanh thu trừ đi tổng chi phí để sản xuất, xí nghiệp muốn thu được lợi nhuận cao nhất thì cần phải bán được bao nhiêu sản phẩm? + Nhằm mục đích nâng cao ý thức tự học và sáng tạo, các bạn học sinh trường Hồng Đức hằng tháng đều quyên góp sách vào thư viện chung của trường, bảng dưới đây thống kê số lượng sách mỗi tháng quyên góp được trong năm 2023. Hãy tính số sách trung bình mỗi tháng mà các bạn học sinh quyên góp được. File WORD (dành cho quý thầy, cô):

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề minh họa học kì 1 Toán 10 năm 2021 - 2022 trường THPT Marie Curie - TP HCM
Đề minh họa kiểm tra học kì 1 môn Toán khối 10 năm học 2021 – 2022 trường THPT Marie Curie, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh gồm 01 trang với 07 bài toán dạng tự luận, thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian phát đề). Trích dẫn đề minh họa học kì 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Marie Curie – TP HCM : + Cho hàm số 2 f x ax bx a 1 0 có đồ thị là Parabol (P) như hình dưới. a) Kết luận gì về dấu của hệ số a? b) Nêu khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số. b) Xác định giá trị của hệ số a và b. + Cho phương trình 2 2 x m x m m 21 2 3 0 (1) với m là tham số. a) Chứng minh phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m. b) Gọi 1 2 1 2 x x x x là hai nghiệm của phương trình (1). Tính 1 2 x x theo m. c) Với giá trị nào của tham số m thì 2 1 2 x x2 11. + Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho tam giác ABC biết A 0 1 B 2 1 C 6 3. a) Tính độ dài ba cạnh của tam giác ABC. b) Chứng tỏ tam giác ABC là tam giác vuông. c) Tính diện tích tam giác ABC. d) Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC. e) Tìm tâm I đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. f) Lấy điểm K sao cho 1 2 BA BC BK. Tính diện tích tam giác AKC.
15 đề (70% trắc nghiệm + 30% tự luận) ôn thi cuối học kì 1 môn Toán 10
Tài liệu gồm 54 trang, được chia sẻ bởi thầy giáo Nguyễn Chín Em, tuyển tập 15 đề ôn thi cuối học kì 1 môn Toán 10, các đề được biên soạn theo hình thức đề thi 70% trắc nghiệm + 30% tự luận (theo điểm số), cũng chia sẻ toàn bộ file WORD (định dạng .doc / .docx) nhằm hỗ trợ quý thầy, cô giáo trong quá trình biên soạn đề thi và giảng dạy. Trích dẫn 15 đề (70% trắc nghiệm + 30% tự luận) ôn thi cuối học kì 1 môn Toán 10: + Câu nào sau đây không phải là mệnh đề? A. 4 là một số nguyên tố. B. 6 là một số tự nhiên. C. Nước là một loại chất lỏng. D. Hôm nay trời mưa to quá. + Phát biểu mệnh đề. Mệnh đề 2 x x 3 khẳng định rẳng: A. Bình phương của mỗi số thực bằng 3. B. Có ít nhất 1 số thực mà bình phương của nó bằng 3. C. Chỉ có 1 số thực có bình phương bằng 3. D. Nếu x là số thực thì 2 x 3. + Một dung dịch chứa 30% axit nitơic (tính theo thể tích) và một dung dịch khác chứa 55% axit nitoric. Cần phải trộn thêm bao nhiêu lít dung dịch loại 1 và loại 2 để được 100 lít dung dịch 50% axit nitoric? A. 70 lít dung dịch loại 1 và 30 lít dung dịch loại 2. B. 20 lít dung dịch loại 1 và 80 lít dung dịch loại 2. C. 30 lít dung dịch loại 1 và 70 lít dung dịch loại 2. D. 80 lít dung dịch loại 1 và 20 lít dung dịch loại 2. + Cho ABC có trọng tâm G. I là trung điểm của BC. Tập hợp điểm M sao cho: 2 3 MA MB MC MB MC là: A. đường thẳng GI. B. đường tròn ngoại tiếp ABC. C. đường trung trực của đoạn GI. D. đường trung trực của đoạn AI. + Tại một công trình xây dựng có ba tổ công nhân cùng làm các chậu hoa giống nhau. Số chậu của tổ I làm trong 1 giờ ít hơn tổng số chậu của tổ II và tổ III làm trong 1 giờ là 5 chậu. Tổng số chậu của tổ I làm trong 4 giờ và tổ II làm trong 3 giờ nhiều hơn số chậu của tổ (III) làm trong 5 giờ là 30 chậu. Số chậu của tổ I làm trong 2 giờ cộng với số chậu của tồ (II) làm trong 5 giờ và số chậu của tổ (III) làm trong 3 giờ là 76 chậu. Biết rằng số chậu của mỗi tổ làm trong 1 giờ là không đổi. Hỏi trong 1 giờ tổ I làm được bao nhiêu chậu?
Tuyển tập 20 đề ôn thi cuối học kì 1 môn Toán 10
Tài liệu gồm 59 trang, được chia sẻ bởi thầy giáo Nguyễn Chín Em, tuyển tập 20 đề ôn thi cuối học kì 1 môn Toán 10, giúp học sinh khối lớp 10 rèn luyện để chuẩn bị cho kì thi HK1 Toán 10 năm học 2021 – 2022. Trích dẫn tài liệu tuyển tập 20 đề ôn thi cuối học kì 1 môn Toán 10: + Trong ngày hội mua sắm trực tuyến Online Friday, cửa hàng T đã tiến hành giảm giá và bán đồng giá nhiều sản phẩm. Các loại áo bán đồng giá x (đồng), các loại mũ bán đồng giá y (đồng), các loại túi xách bán đồng giá z (đồng). Ba người bạn Nga, Lan, Hòa đã cùng nhau mua sắm trực tuyến tại của hàng T. Nga mua 2 chiếc áo, 1 mũ, 3 túi xách hết 1450000 (đồng); Lan mua 1 chiếc áo, 2 mũ, 1 túi xách hết 1050000 (đồng); Hòa mua 3 chiếc áo, 2 túi xách hết 1100000 (đồng). Hỏi x, y, z lần lượt là bao nhiêu? A. 150000; 250000;350000. B. 300000;300000;250000. C. 200000;250000;250000. D. 200000;300000; 250000. + Cho 2 phương trình 2 x x 1 0 1 và 1 2 x x 2. Khẳng định đúng nhất trong các khẳng định sau là: A. (1) và (2) tương đương. B. Phương trình (1) là hệ quả của phương trình (2). C. Phương trình (2) là hệ quả của phương trình (1). D. Cả A, B, C đều đúng. + Cho ba điểm A B C phân biệt. Tập hợp những điểm M mà CM CB CA CB là: A. Đường thẳng đi qua A và vuông góc với BC. B. Đường thẳng đi quàa B và vuông góc với AC. C. Đường thẳng đí qua C (và vuông góc với AB. D. Đường tròn đường kính AB. + Trong một lớp học có 100 học sinh, 35 học sinh chơi bóng đá và 45 học sinh chơi bóng chuyền, 10 học sinh chơi cả hai môn thể thao. Hỏi có bao nhiêu học sinh không chơi môn thể thao nào? (Biết rằng chỉ có hai môn thể thao là bóng đá và bóng chuyền). + Cho tam giác ABC. Gọi F là điểm trên cạnh BC kéo dài sao cho 5 2 FB FC 1 1 2 2 x x x x 13 Chứng minh 5 2 3 3 AF AB AC b) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho các điểm A 1 2 B 2 3 C 0 2. Xác định tọa độ điểm H là hình chiếu vuông góc của A lên BC. Tính diện tích tam giác ABC. c) Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn O. Tìm điểm M thuộc O để biểu thức T MA MB MC 3 5 đạt giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.
Tuyển tập 30 đề ôn tập học kì 1 Toán 10 có đáp án và lời giải chi tiết - Đặng Việt Đông
Tài liệu gồm 585 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Đặng Việt Đông, tuyển tập 30 đề ôn tập học kì 1 Toán 10 có đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh lớp 10 tham khảo để chuẩn bị cho kì thi HK1 Toán 10 sắp tới. Mục lục tài liệu tuyển tập 30 đề ôn tập học kì 1 Toán 10 có đáp án và lời giải chi tiết – Đặng Việt Đông : Đề số 01: 50 câu trắc nghiệm (Trang 02). Đề số 02: 50 câu trắc nghiệm (Trang 29). Đề số 03: 35 câu trắc nghiệm + 03 câu tự luận (Trang 50). Đề số 04: 50 câu trắc nghiệm (Trang 73). Đề số 05: 35 câu trắc nghiệm + 03 câu tự luận (Trang 96). Đề số 06: 50 câu trắc nghiệm (Trang 115). Đề số 07: 35 câu trắc nghiệm + 03 câu tự luận (Trang 135). Đề số 08: 50 câu trắc nghiệm (Trang 147). Đề số 09: 35 câu trắc nghiệm + 03 câu tự luận (Trang 169). Đề số 10: 50 câu trắc nghiệm (Trang 186). Đề số 11: 28 câu trắc nghiệm + 05 câu tự luận (Trang 211). Đề số 12: 35 câu trắc nghiệm + 03 câu tự luận (Trang 225). Đề số 13: 35 câu trắc nghiệm + 05 câu tự luận (Trang 244). Đề số 14: 30 câu trắc nghiệm + 03 câu tự luận (Trang 263). Đề số 15: 35 câu trắc nghiệm + 04 câu tự luận (Trang 279). Đề số 16: 35 câu trắc nghiệm + 04 câu tự luận (Trang 297). Đề số 17: 35 câu trắc nghiệm + 04 câu tự luận (Trang 311). Đề số 18: 35 câu trắc nghiệm + 03 câu tự luận (Trang 325). Đề số 19: 35 câu trắc nghiệm + 03 câu tự luận (Trang 338). Đề số 20: 35 câu trắc nghiệm + 03 câu tự luận (Trang 344). Đề số 21: 50 câu trắc nghiệm (Trang 362). Đề số 22: 50 câu trắc nghiệm (Trang 389). Đề số 23: 50 câu trắc nghiệm (Trang 410). Đề số 24: 50 câu trắc nghiệm (Trang 431). Đề số 25: 50 câu trắc nghiệm (Trang 451). Đề số 26: 50 câu trắc nghiệm (Trang 473). Đề số 27: 50 câu trắc nghiệm (Trang 497). Đề số 28: 50 câu trắc nghiệm (Trang 518). Đề số 29: 50 câu trắc nghiệm (Trang 539). Đề số 30: 50 câu trắc nghiệm (Trang 563).